Home » Vay Tiêu Dùng » Hướng Dẫn Cách Đọc Sao Kê Thẻ Tín Dụng Dễ Dàng [Chi Tiết]

Hướng Dẫn Cách Đọc Sao Kê Thẻ Tín Dụng Dễ Dàng [Chi Tiết]

vay tiền avay

Đọc sao kê thẻ tín dụng là việc làm khá lạ lẫm và rắc rối, đặc biệt là với những ai lần đầu sử dụng thẻ tín dụng. Sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ biết sao kê thẻ tín dụng là gì và cách đọc sao kê thẻ tín dụng dễ dàng, chi tiết. Cuối cùng bài viết sẽ chia sẻ với bạn những thuật ngữ về thẻ tín dụng thường gặp trong cuộc sống.

Sao Kê Thẻ Tín Dụng Là Gì?

Sao kê thẻ tín dụng là một bảng thống kê chi tiết các giao dịch phát sinh trong chu kỳ sao kê cùng với các khoản dư nợ tín dụng cần phải thanh toán.

Theo đó, trên bản sao kê thẻ tín dụng sẽ có một số thông tin chính như:

  • Các giao dịch phát sinh trong kỳ sao kê, bao gồm số tiền bạn đã chi tiêu và chi tiêu cho loại hàng hóa, dịch vụ nào.
  • Số tiền mà bạn đã thanh toán.
  • Dư nợ kỳ trước.
  • Dư nợ cuối kỳ hiện tại.
  • Các mốc thời gian như ngày sao kê, ngày đến hạn thanh toán.
  • Số tiền thanh toán tối thiểu.
  • Các chương trình điểm thưởng, khuyến mãi, hoàn tiền (nếu có). Mục này sẽ tùy thuộc vào từng ngân hàng và loại thẻ tín dụng mà bạn sử dụng.

Bạn sẽ nhận được bản sao kê thẻ tín dụng từ ngân hàng (hoặc công ty tài chính) ít nhất là 15 ngày trước ngày đến hạn thanh toán cho thẻ tín dụng.

Khi nhận được bản sao kê, bạn cần kiểm tra lại thông tin của mình và các giao dịch chi tiêu được liệt kê có đúng hay không để phản hồi lại ngân hàng kịp thời.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần ghi nhớ ngày đến hạn thanh toán để hoàn trả tiền lại đúng hạn cho ngân hàng. Từ đó bạn sẽ không bị phạt trễ hạn hay bị tính lãi suất, xa hơn nữa là bạn tránh bị nợ xấu.

Việc thanh toán trước hoặc vào ngày đến hạn thanh toán sẽ giúp bạn nâng cao uy tín của mình với các tổ chức tín dụng. Ngân hàng sẽ có thể nâng hạn mức thẻ tín dụng cho bạn hoặc mời bạn tham gia một chương trình hấp dẫn nào đó. Trong tương lai, nếu bạn có đi vay tiêu dùng hay mở thẻ tín dụng cũng sẽ dễ dàng hơn.

Cách Đọc Sao Kê Thẻ Tín Dụng

Phần này sẽ hướng dẫn bạn cách đọc sao kê thẻ tín dụng dựa trên 1 ví dụ minh họa. Bạn hãy lưu ý là tùy mỗi ngân hàng sẽ có một mẫu sao kê thẻ tín dụng khác nhau nhưng nhìn chung đều có các mục chính như nhau.

Ví dụ như bạn sở hữu một thẻ tín dụng có ngày sao kê là ngày 05 hàng tháng, bạn được miễn lãi 45 ngày. Vào ngày 05/07 bạn nhận được sao kê ngân hàng gửi về với nội dung như hình dưới đây.

Hướng dẫn cách đọc sao kê thẻ tín dụng
Hướng dẫn cách đọc sao kê thẻ tín dụng
  • Ngày lập bảng (hay ngày sao kê)

Mục số 1 là ngày sao kê. Đây là ngày ngân hàng tiến hành sao kê và gửi thông báo đến bạn. Ở đây, ngày sao kê là ngày 05/07/2020, ngân hàng sẽ tổng hợp lại chi tiết tất cả các giao dịch, các khoản chi tiêu, các khoản phí phát sinh, tiền lãi (nếu có)… của bạn trong suốt Chu kỳ thanh toán từ ngày 05/06/2020 đến hết ngày 04/07/2020.

  • Vui lòng thanh toán trước

Mục số 2: Vui lòng thanh toán trước. Đây là ngày đến hạn thanh toán của bạn, ở trên là ngày 20/07/2020, bạn cần phải thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu, các khoản phí cùng tiền lãi của kỳ trước (nếu có), hoặc ít nhất là khoản thanh toán tối thiểu trước hoặc vào ngày 20/07/2020.

Nếu vào ngày 20/07/2020 bạn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì bạn sẽ bị tính lãi suất và phí phạt trên số tiền mình đã chi tiêu. Bạn có thể tham khảo tại bài viết này để biết cách tính lãi thẻ tín dụng.

  • Dư nợ tháng trước

Mục số 3 là dư nợ tháng trước. Đây là số dư nợ còn lại của bạn ở kỳ sao kê trước. Ở ví dụ này, dư nợ tháng trước của bạn bằng 0.

  • Dư nợ cuối kỳ

Mục số 4 là Dư nợ cuối kỳ, đây là tổng số tiền bạn đã chi tiêu trong kỳ (không tính các khoản rút tiền mặt), cùng các khoản phí phát sinh, tiền lãi và dư nợ của kỳ trước nếu bạn chưa thanh toán cho ngân hàng.

Đây chính là số tiền mà bạn phải trả đầy đủ cho ngân hàng trước hoặc vào ngày đến hạn thanh toán. Như ví dụ trên thi tổng số tiền bạn phải thanh toán là 20 triệu đồng.

  • Thanh toán tối thiểu

Mục số 5 là khoản thanh toán tối thiểu, đây là số tiền tối thiểu bạn phải trả cho Ngân hàng trước hoặc vào ngày 20/07/2020. Thông thường, khoản thanh toán tối thiểu sẽ bằng 2 – 5% Tổng dư nợ cuối kỳ.

Việc thanh toán khoản tối thiểu sẽ giúp bạn không bị phí phạt, nhưng số tiền còn lại vẫn bị tính lãi suất. Ở ví dụ này, khoản thanh toán tối thiểu bằng 5% Dư nợ cuối kỳ, là 1 triệu đồng.

  • Chương trình điểm thưởng

Mục số 6 là chương trình điểm thưởng, mục này thể hiện số điểm thưởng bạn nhận được từ chương trình, bạn có thể quy đổi thành dặm bay, phiếu mua hàng, tiền mặt,… tùy thuộc vào chương trình điểm thưởng cụ thể của từng ngân hàng hoặc từng loại thẻ.

Ngoài ra, với một số loại thẻ tín dụng khác có thể sẽ thể hiện mục khuyến mãi, số tiền hoàn lại,… ở mục này.

  • Cột ngày giao dịch

Mục số 7 là cột ngày giao dịch, Cột này liệt kê tất cả những ngày bạn thực hiện giao dịch mua sắm, chi tiêu, thanh toán bằng thẻ tín dụng. Sau khi bạn giao dịch, lãi sẽ được tính ngay kể từ ngày hôm đó.

  • Cột ngày hệ thống (hay ngày Bút toán)

Mục số 8 là Cột ngày hệ thống, cột này liệt kê những ngày mà giao dịch của bạn được ghi vào tài khoản thẻ tín dụng của bạn. 

Ngày giao dịch và ngày hệ thống là 2 ngày khác nhau bạn nhé, ngày giao dịch là ngày bạn chi tiền ra còn ngày hệ thống là ngày mà giao dịch của bạn được ngân hàng ghi nhận. hai ngày này có thể trùng nhau hoặc khác nhau.

Có một số trường hợp Ngày hệ thống chậm hơn so với Ngày giao dịch là vì hệ thống bán hàng hoặc nhân viên bán hàng xử lý giao dịch của bạn vào một ngày khác sau đó.

Ví dụ trên, bạn giao dịch vào ngày 10/06/2020 nhưng 05 ngày sau đó giao dịch của bạn mới được xử lý và cập nhật nên tài khoản thẻ của bạn tại ngân hàng sẽ cập nhật giao dịch là vào ngày 15/06/2020.

  • Cột Chi tiết

Mục số 9 là cột thể hiện nội dung chi tiết của các giao dịch được thanh toán bằng thẻ tín dụng diễn ra trong Chu kỳ thanh toán của bạn.

Bạn có thể đối chiếu cột này với thực tế để kiểm tra có sai sót hay không, đồng thời theo dõi và kiểm soát quá trình sử dụng thẻ của mình. 

Ở ví dụ trên, vào ngày 10/06/2020, bạn sử dụng thẻ tín dụng để mua điện thoại iphone 11 tại Thế giới di động, nên cột chi tiết sẽ thể hiện nội dung tương ứng là “THANH TOAN IPHONG 11 TGDD”

  • Cột Số tiền

Mục số 10 là Cột này liệt kê các số tiền giao dịch tương ứng với mỗi hoạt động thanh toán của bạn được ghi trong cột Chi tiết. Ở ví dụ trên, bạn mua điện thoại iphone 11 với giá 20 triệu VNĐ.

Mục Số 0 là “Your Credit Limit” có nghĩa là Hạn mức tín dụng tối đa mà bạn có thể chi tiêu, trong ví dụ này hạn mức tín dụng của bạn là 50 triệu đồng.

Xem thêmCách Mở Thẻ Tín Dụng Sacombank Online Rút Tiền Đến 90% Hạn Mức

Các Thuật Ngữ Thẻ Tín Dụng Cần Nhớ

Dưới đây là 15 thuật ngữ về thẻ tín dụng thường gặp:

  • Phí thường niên

Phí thường niên là khoản phí mà hàng năm bạn phải trả cho Ngân hàng để duy trì tính năng và dịch vụ của thẻ.

  • Phí phát hành

Đây là khoản phí bạn trả cho Ngân hàng khi làm thẻ tín dụng. Thông thường, tại hầu hết các ngân hàng đều miễn phí phát hành thẻ tín dụng cho người dùng.

  • Hạn mức thẻ tín dụng

Hạn mức thẻ tín dụng là số tiền tối đa được Ngân hàng (hoặc công ty tài chính) cấp cho bạn, bạn không thể chi tiêu hơn số tiền này trừ khi được tăng hạn mức thẻ tín dụng. Trên thực tế, bạn có thể chi tiêu vượt hạn mức của mình nhưng bạn sẽ bị ngân hàng tính thêm phí được gọi phí vượt hạn mức.

tùy từng điều kiện của bạn và chính sách của từng tổ chức tín dụng mà có hạn mức thẻ tín dụng khác nhau. Ví dụ như thẻ tín dụng VIB online plus có hạn mức từ 200 – 600 triệu VNĐ, Thẻ tín dụng Lotte Finance có hạn mức 300 triệu VNĐ, v.v…

  • Phí vượt hạn mức

Đây là khoản phí bạn phải trả cho ngân hàng khi chi tiêu vượt qua hạn mức thẻ tín dụng được cấp. Các ngân hàng khác nhau sẽ có các mức phí khác nhau. Ví dụ như thẻ tín dụng Sacombank có mức phí là 0.075%/ngày, tối thiểu 50.000 VNĐ.

  • Chu kỳ thanh toán (hay Chu kỳ Sao kê)

Chu kỳ sao kê là khoảng thời gian từ ngày sao kê của tháng trước đến ngày sao kê của tháng kế tiếp, thường là 30 ngày.

Ví dụ, ngày sao kê thẻ của bạn là ngày 05 hàng tháng thì Chu kỳ thanh toán của bạn là từ ngày 05 tháng này đến ngày 05 tháng sau, chẳng hạn như 05/06/2020 – 05/07/2020 là một Chu kỳ thanh toán.

Khi ngân hàng ân hạn thanh toán cho chúng ta thêm 15 ngày thì chúng ta sẽ có 45 ngày miễn lãi suất từ 05/06/2020 – 20/07/2020.

các thuật ngữ thẻ tín dụng

  • Hạn mức tín dụng còn lại

Đây Là số tiền còn lại sau khi bạn chi tiêu một số tiền nhất định trong hạn mức tín dụng được cấp.

  • Dư nợ cuối kỳ

Đây là tổng số tiền bạn đã chi tiêu trong kỳ (không tính các khoản rút tiền mặt), cùng các khoản phí phát sinh, tiền lãi và dư nợ của kỳ trước nếu bạn chưa thanh toán cho ngân hàng. Dư nợ cuối kỳ là số tiền bạn phải thanh toán cho ngân hàng trước ngày đến hạn.

  • Dư nợ cuối ngày

Dư nợ cuối ngày là tổng số tiền bạn đã chi tiêu trong ngày cùng các khoản phí phát sinh trong ngày.

  • Khoản thanh toán tối thiểu

Đây là số tiền tối thiểu mà bạn cần thanh toán cho ngân hàng để duy trì việc sử dụng thẻ và tránh các khoản phí phát sinh khác do chậm trả.

Khoản thanh toán tối thiếu có thể dao động từ 2 – 5% dư nợ cuối kỳ còn lại. Nếu bạn thanh toán khoản tiền tối thiểu, bạn sẽ không bị phạt mà chỉ bị tính lãi suất.

Nếu bạn không thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản tối thiểu bạn vừa bị tính lãi suất vừa bị phạt thêm phí chậm trả.

  • Lãi suất thẻ tín dụng

Đây là mức lãi suất mà Ngân hàng dùng để tính tiền lãi cho bạn khi bạn chưa thanh toán đủ vào ngày đến hạn thanh toán.

  • Phí ứng/Rút tiền mặt

Đây là mức phí bạn phải trả khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng. Thông thường mức phí này sẽ nằm trong khoảng từ 1 – 4% tùy thuộc từng loại thẻ và chính sách của từng ngân hàng.

  • Phí phạt chậm thanh toán

Đây là khoản tiền mà bạn phải nộp cho ngân hàng khi bạn chậm thanh toán hoặc thanh toán không đủ khoản thanh toán tối thiểu. Thông thường khoản phí này sẽ dao động từ 4 – 6% tùy thuộc vào từng loại thẻ và từng ngân hàng.

  • Sao kê thẻ tín dụng

Sao kê thẻ tín dụng là một bảng thống kê chi tiết các giao dịch phát sinh trong chu kỳ sao kê cùng với các khoản dư nợ tín dụng cần phải thanh toán. 

  • Ngày sao kê

Ngày sao kê là ngày mà Ngân hàng sẽ tổng hợp và gửi thông báo cho bạn về các giao dịch chi tiêu của bạn, các khoản phí phát sinh, tiền lãi bạn phải trả (nếu có), số tiền tối thiểu phải thanh toán trong kỳ.

  • Ngày đến hạn thanh toán

Đây là ngày (hạn chót) mà bạn phải thực hiện thanh toán đầy đủ các khoản tiền đã chi tiêu, tiền lãi của kỳ trước (nếu có) và các khoản phí phát sinh khác cho Ngân hàng.

Có thể bạn quan tâm:

Kết Luận

Việc theo dõi và kiểm tra sao kê thẻ tín dụng sẽ giúp bạn kiểm soát được chi tiêu của mình tốt hơn và thanh toán đúng hạn hơn, bên cạnh đó là có thể phản hồi kịp thời về ngân hàng nếu có sai sót.

Hy vọng rằng sau bài viết này bạn đã biết được sao kê thẻ tín dụng là gì và bạn đã biết cách đọc sao kê thẻ tín dụng hàng tháng của mình. Cuối cùng bạn đã nắm được những thuật ngữ về thẻ tín dụng mà chúng ta thường được gặp để có thể vận dụng tốt vào cuộc sống của mình.

Chúc bạn thành công!

Photo of author

Kẻ Khù Khờ

"Ta đi theo bóng mặt trời từ hạ tới hay đông dần qua, khi những đam mê còn nồng cháy thì chặng đường đó sẽ không hề xa" - Đen