Home » Hàm Tài Chính » Hàm PV Là Gì? Cách Dùng Hàm PV Trong Excel Và Bài Tập

Hàm PV Là Gì? Cách Dùng Hàm PV Trong Excel Và Bài Tập

Hàm PV trong Excel là một hàm tài chính quan trọng có nhiều ứng dụng. Nhờ chức năng hàm PV mà chúng ta có thể tính toán được giá trị hiện tại của những dòng tiền cố định.

Sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ biết được hàm PV là gì, chức năng hàm pv, công thức tính hàm PV, cách dùng hàm PV trong Excel và một số bài tập hàm PV thường gặp.

  • Xem thêm

Tổng Hợp Các Ưu Đãi Thanh Toán Bằng Thẻ Tín Dụng Trên Shopee

Hàm PV Là Gì? Chức Năng Hàm PV Trong Excel.

Hàm PV là một hàm tài chính được dùng để tính giá trị hiện tại của một dòng tiền đều hoặc một khoản tiền phát sinh trong tương lai dựa trên một mức lãi suất cố định.

– “PV” là viết tắt của cụm từ “Present Value” nghĩa là Giá trị hiện tại.

– Chúng ta có thể sử dụng Hàm PV để tính toán giá trị hiện tại cho các dòng tiền đều như:

+ Số tiền tiết kiệm bạn gửi vào ngân hàng đều đặn hàng tháng

+ Số tiền người vay trả cho bạn đều đặn hàng tháng

+ Tiền thuê nhà hàng tháng mà bạn nhận được khi cho thuê nhà

+ Tiền thuê nhà hàng tháng bạn phải chi trả cho chủ nhà

+ Cổ tức cố định hàng năm được chi trả cho bạn khi bạn sở hữu cổ phiếu ưu đãi,…

Hướng Dẫn Mua Bảo Hiểm Ung Thư Fwd Online Chỉ Từ 99k/năm

Top 3 Phương Pháp Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Kinh Điển

Công Thức Hàm PV Trong Excel

Hàm tài chính PV có cú pháp như sau:

= PV(Rate, Nper, Pmt, [FV], [Type])

công thức hàm pv trong excel
Công Thức Hàm PV Trong Excel

Trong đó:

– Rate là lãi suất theo kỳ hạn. Đây là đối số bắt buộc phải có trong công thức hàm PV.  

– Nper là tổng số kỳ hạn thanh toán cho một dòng tiền. Đây là đối số bắt buộc phải có trong công thức Hàm PV.

– Pmt là khoản thanh toán cho mỗi kỳ và cố định, không đổi. Nếu bạn bỏ qua PMT thì Excel sẽ mặc định PMT = 0 và chúng ta phải đưa đối số FV vào hàm PV.

– FV là giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt bạn muốn đạt được sau khi thực hiện khoản thanh toán PMT cuối cùng. Nếu FV được bỏ qua, thì Excel sẽ mặc định FV = 0 và bạn phải đưa vào đối số PMT.

– Type được dùng để thể hiện hình thức thanh toán cho PMT là đầu kỳ hay cuối kỳ. Nếu thanh toán vào đầu kỳ thì Type = 1, nếu thanh toán vào cuối kỳ thì type = 0. Nếu type được bỏ qua thì Excel sẽ mặc định Type = 0.

4 Lưu Ý Khi Dùng Hàm Tài Chính PV Trong Excel

Khi sử dụng Hàm PV, bạn cần chú ý những điểm sau:

(1) Bạn hãy đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng đơn vị của Nper, PMT và Rate, tức là tính theo tháng, hay quý, hay năm. Ví dụ như:

+ Nếu Rate là phần trăm/tháng thì Nper sẽ là số tháng, PMT sẽ là số tiền/tháng.

+ Nếu Rate là phần trăm/năm thì Nper sẽ là số năm, PMT sẽ là số tiền/năm.

V.v…

(2) Về dấu của PMT, nếu đến kỳ hạn thanh toán, tiền “chảy vào túi” bạn thì bạn hãy nhập số dương, nếu tiền “ra khỏi túi” bạn thì bạn hãy nhâp số âm.

(3) Để Hàm PV có nghĩa thì bắt buộc phải có 1 trong 2 đối số PMT hoặc FV hoặc cả 2 đối số đó.

(4) Đối với lãi suất thì chúng ta có thể nhập dạng phần trăm, ví dụ như 1%, hoặc dạng thập phân, ví dụ như 0.01.

Cách Đăng Ký Tư Vấn Và Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ Prudential Đơn Giản

Biện Pháp Quản Lý Vốn Vay Hiệu Quả Dành Cho Cá Nhân

Một Số Bài Tập Hàm PV Thường Gặp

– Trường Hợp 1: Tìm PV khi biết PMT, FV = 0

Ví dụ

Bạn có một khoản tiền nhàn rỗi và dự định cho vay trong 3 năm. Bạn mong muốn trong suốt 3 năm đó, cuối mỗi tháng sẽ nhận được 2 triệu đồng (gồm cả gốc và lãi) từ người vay. Hỏi, hiện tại bạn cần cho vay bao nhiêu tiền? Biết lãi suất cho vay bạn có thể áp dụng là 12%/năm.

Lời Giải:

PV chính là số tiền bạn cần cho vay ở thời điểm hiện tại.

Lúc này ta thấy khoản thanh toán có chu kỳ là hàng tháng nên lãi suất và thời hạn Nper cũng cần chuyển đổi về “tháng”.

+ Rate = 12%/12 = 1%/tháng

+ Nper = 3*12 = 36 tháng

+ Pmt = 2 triệu/tháng, mang dấu dương vì số tiền này “chảy vào túi” bạn.

+ FV = 0.

+ Type = 0, vì người vay trả tiền cho bạn vào cuối tháng.

Chúng ta có cú pháp hàm PV như sau:

= PV(12%/12, 36, 2.000.000, 0, 0)

Vì FV = 0 và Type = 0 nên ta có thể bỏ qua, lúc này bạn có thể viết lại hàm PV dưới dạng:

= PV(12%/12, 36, 2.000.000), Kết quả là PV = 60.215.010 đồng.

bài tập hàm pv 1
Bài Tập Hàm PV 1

Trên Excel, kết quả trên sẽ mang dấu âm vì PV = 60 triệu 215 ngàn kia là “chảy ra khỏi túi’ bạn, bạn là người cho vay, số tiền 2 triệu là dương vì “chảy vào túi” bạn. Để chuyển thành số dương, chúng ta chỉ cần thêm dấu “-” trước hàm PV.

Ngược lại, nếu bạn là người đi vay, hàng tháng bạn trả 2 triệu cho người cho vay (“tiền ra khỏi túi”) thì đối số PMT sẽ mang dấu âm là -2.000.000, PV sẽ mang số dương và số tiền vay = 60.215.000 đồng sẽ “chảy vào túi” bạn. Chúng ta có hàm PV lúc này là: = PV(12%/12, 36, -2.000.000).

Trong trường hợp Type = 1 (trả tiền vào đầu mỗi tháng) thì chúng ta có hàm PV là:

= PV(12%/12, 36, 2.000.000, 0, 1) hoặc

= PV(12%/12, 36, 2.000.000,, 1)

– Trường Hợp 2: Tìm PV khi biết FV, PMT = 0

Ví dụ 1:

Bạn mong muốn có một số tiền là 500 triệu đồng sau 10 năm nữa. Hỏi, hiện tại bạn cần gửi tiết kiệm ngân hàng bao nhiêu? Với lãi suất tiền gửi ngân hàng là 9%/năm. (Bỏ qua tác động của lạm phát).

Lời giải:

Số tiền tiết kiệm cần tính chính là giá trị hiện tại của 500 triệu sau 10 năm nữa.

Lúc này, chúng ta có:

+ Rate = 9%/năm

+ Nper = 10 năm.

+ Pmt = 0 vì bạn chỉ gửi tiền một lần duy nhất.

+ FV = 500 triệu, là số dư tiền mặt bạn muốn có sau 10 năm nữa.

+ Type. Vì Pmt = 0 nên Type = 0 hay = 1 cũng cho cùng một kết quả.

Bài Tập Cho Present Value
Bài Tập Cho Present Value 2

Ta có hàm PV là:

= PV(9%, 10, 0 , 500.000, 1) hoặc

= PV(9%, 10,, 500.000, 1) hoặc

= PV(9%, 10,, 500.000), Kết quả là PV = 212 triệu đồng.

– Trường Hợp 3: Tìm PV khi PMT khác 0, FV khác 0

Ví dụ 1:

Bạn mong muốn có 500 triệu đồng sau 10 năm nữa. Đầu mỗi tháng, bạn có thể gửi tiết kiệm 2 triệu đồng, lãi suất tiết kiệm là 9%/năm. Hỏi, hiện tại bạn cần gửi số tiền ban đầu là bao nhiêu? (Bỏ qua lạm phát).

Lời Giải:

Ta có:

+ rate = 9%/12

+ Nper = 10*12 = 120 tháng.

+ Pmt = -2.000.000, mang dấu âm vì số tiền này “ra khỏi túi bạn”.

+ FV = 500 triệu, vì đây là số tiền bạn mong muốn có trong tương lai 10 năm nữa.

+ Type = 1, vì bạn gửi tiền vào đầu tháng.

Ta có hàm PV như sau:

= PV(9%/12, 120, -2000, 500.000, 1), kết quả PV = 44.901.142 đồng.

Bài Tập cho Present Value
Bài Tập Hàm PV 3

Ví dụ 2:

Bạn chuẩn bị gửi ngân hàng một số tiền để sau đó, cứ vào cuối mỗi tháng bạn đến rút về 5 triệu để chi tiêu cho tháng sau và sau 20 năm nữa tài khoản của bạn còn lại 500 triệu. Hỏi, hiện tại bạn cần gửi vào ngân hàng bao nhiêu, với lãi suất tiền gửi ngân hàng là 10%/năm và giả định không đổi. (Bỏ qua lạm phát).

Lời Giải:

Ta có:

+ Rate = 10%/12

+ Nper = 20*12 = 240 tháng

+ Pmt = 5 triệu, mang dấu dương vì số tiền này “chảy vào túi” bạn.

+ FV = 500 triệu, là số tiền bạn muốn nhận được sau 20 năm nữa.

+ Type = 0, vì bạn rút 5 triệu vào cuối mỗi tháng.

Bài Tập Hàm PV
Bài Tập Cho Present Value 4

Ta có hàm PV như sau:

= PV(10%/12, 240, 5000, 500000, 0) hoặc

= PV(10%/12, 240, 5000, 500000), kết quả là PV = 586.353.849 đồng.

Ví dụ 3

Bạn muốn mua trả góp chiếc Iphone 20 X Vip Pro trị giá 60 triệu đồng với lãi suất ngân hàng là 15%/năm trong 3 năm. Cuối mỗi tháng bạn có thể bỏ ra tối đa 1.8 triệu đồng để thanh toán cho khoản nợ. Hỏi bạn cần phải trả trước bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Vì chưa đủ tiền để mua Iphone 20 X Vip Pro nên chúng ta cần trả trước một khoản tiền nhất định và phần còn lại chúng ta sẽ vay ngân hàng.

Tức là Giá trị của Iphone = giá trị khoản vay + khoản trả trước.

Giá trị khoản vay chính là kết quả của hàm PV tương ứng với khoản thanh toán hàng tháng đã cho.

Bài Tập Hàm Tài Chính PV
Bài Tập Hàm Tài Chính PV

Ta có:

Giá trị khoản vay = PV(15%/12, 36, -1800, 0, 0) = 51.925.081 đồng.

Suy ra số tiền bạn cần trả trước là:

60.000.000 – 51.925.081 = 8.075.000 đồng.

Mua Bảo Hiểm Xe Máy Bắt Buộc Online Dễ Dàng Tại VBI Vietinbank

Hợp Đồng Tương Lai Là Gì? Cách Tính Lãi Lỗ Hợp Đồng Tương Lai

Kết Luận

Trên đây là những thông tin cơ bản về Hàm PV trong Excel được Lodongxu tổng hợp lại.

Hi vọng rằng, sau bài viết này, bạn đã nắm được hàm PV là gì, cú pháp (công thức) của hàm PV, cách dùng hàm PV trong Excel để giải một số bài toán thường gặp.

Qua đó bạn có thể ứng dụng dễ dàng hàm tài chính PV vào trong công việc và học tập của mình.

Để xem thêm các hàm tài chính khác trong Excel, mời bạn tham khảo tại link sau: https://lodongxu.com/ham-tai-chinh/

Chúc bạn thành công!