Home » Hàm Tài Chính » Cách Sử Dụng Hàm PMT Trong Excel Để Tính Khoản Phải Trả [Chi Tiết]

Cách Sử Dụng Hàm PMT Trong Excel Để Tính Khoản Phải Trả [Chi Tiết]

Hàm PMT là một hàm tài chính thông dụng trong Excel. Hàm này giúp chúng ta tính toán khoản phải trả hàng tháng cho khoản vay được trả theo kỳ khoản cố định.

Sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ biết được hàm PMT là hàm gì, công thức hàm PMT, hàm PMT tính tay như thế nào, cách sử dụng hàm PMT trong Excel, những lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm PMT và một số bài tập hàm PMT thường gặp.

Hàm PMT Là Hàm Gì?

– Hàm PMT là một hàm tài chính trong excel được sử dụng để tính khoản phải trả cho khoản vay được trả theo kỳ khoản cố định hoặc khoản thanh toán định kỳ của một khoản đầu tư với lãi suất không đổi.

– “PMT” là viết tắt của từ “Payment” nghĩa là Khoản thanh toán.

– Khi cần tính số tiền phải trả trong Excel cho một khoản vay thì hàm đầu tiên bao giờ chúng ta cũng nghĩ đến là Hàm PMT.

Nếu hàm PPMT trả về giá trị là khoản tiền gốc phải trả, hàm IPMT tính toán số tiền lãi phải trả thì hàm PMT trả về kết quả bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi.

– Mục đích sử dụng chính của hàm PMT là để tính toán khoản phải trả định kỳ hàng tháng khi vay vốn ngân hàng.

Ngoài ra, chúng ta có thể ứng dụng hàm tài chính PMT để tính các khoản tiền khác như:

+ Tính số tiền cần gửi tiết kiệm hàng tháng để có số tiền mong muốn trong tương lai.

+ Tính số tiền có thể rút ra đều đặn hàng tháng để đạt mục tiêu số dư tài khoản trong tương lai.

+ Tính khoản phải trả khi mua hàng trả góp.

  • Xem thêm:

Hàm PV Là Gì? Cách Dùng Hàm PV Trong Excel Và Bài Tập

Tổng Quan Về Đầu Tư Chứng Khoán Cho Người Mới Bắt Đầu

Hàm PMT Tính Như Thế Nào?

Hàm tài chính PMT có cú pháp là:

PMT(Rate, Nper, PV, [FV], [Type])

tính hàm pmt như thế nào
Công Thức Hàm Tài Chính PMT

Trong đó:

– Rate là lãi suất theo kỳ hạn. Đây là đối số bắt buộc phải có trong công thức hàm PMT.  

– Nper là tổng số kỳ hạn thanh toán cho một dòng tiền. Đây là đối số bắt buộc phải có trong công thức hàm PMT.

– PV là giá trị hiện tại hay giá trị khoản vay. Trong bài toán tính khoản phải trả khi vay vốn thì đây là đối số bắt buộc phải có trong cú pháp hàm PMT.

Nếu PV được bỏ qua (Trong bài toán tiết kiệm) thì bạn phải đưa vào đối số FV.

– FV là giá trị tương lai hoặc số dư tiền mặt bạn muốn đạt được sau khi thực hiện khoản thanh toán cuối cùng. Nếu FV được bỏ qua, thì Excel sẽ mặc định FV = 0 và bạn phải đưa vào đối số PV.

– Type được dùng để thể hiện hình thức thanh toán là đầu kỳ hay cuối kỳ. Nếu thanh toán vào đầu kỳ thì Type = 1, nếu thanh toán vào cuối kỳ thì type = 0. Nếu type được bỏ qua thì mặc định Type = 0.

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm FV Trong Excel – Một Số Bài Tập Thường Gặp

Hàm PMT Tính Tay

Hàm PMT được sử dụng để tính khoản phải trả hàng tháng bao gồm cả gốc và lãi của một khoản vay được trả theo kỳ khoản cố định.

Chúng ta chỉ cần nhập theo cú pháp hàm PMT trong Excel là sẽ có ngay kết quả này.

Trên Excel đơn giản là vậy, còn trên thực tế, nếu tính tay thì chúng ta sẽ tính khoản phải trả hàng tháng theo một cách khá “rắc rối” vì có liên quan đến lũy thừa bậc n.

Khoản phải trả hàng tháng sẽ được tính theo công thức sau, đây cũng là công thức của hàm PMT khi tính tay:

hàm pmt tính tay
Hàm PMT Tính Tay

5 Lưu ý Khi Sử Dụng Hàm Tài Chính PMT

– Vì hàm PMT trả về kết quả là một “dòng tiền đều”, nên chúng ta chỉ có thể sử dụng hàm tài chính PMT để tính toán cho:

+ Khoản vay được trả theo kỳ khoản cố định (tức số tiền phải trả hàng tháng bằng nhau, tính trên dư nợ giảm dần),

+ Hoặc các khoản đầu tư, tiết kiệm, một giai đoạn trả nợ nào đó có phát sinh dòng tiền đều không đổi.

– Bạn hãy đảm bảo tính thống nhất trong việc sử dụng đơn vị của các đối số Nper và Rate, tức là đồng nhất tính theo tháng, hay quý, hay năm.

– Để hàm PMT có nghĩa thì bắt buộc trong hàm phải có 1 trong 2 đối số PV hoặc FV, hoặc có cả 2 trong cú pháp.

– Về dấu của đối số PV, nếu khoản tiền “đi vào túi” bạn thì bạn hãy nhập số dương, nếu tiền “ra khỏi túi” bạn thì bạn hãy nhâp số âm.

– Về lãi suất thì chúng ta có thể nhập dưới 2 dạng là dạng phần trăm hoặc thập phân. Ví dụ như lãi suất là 5% thì chúng ta có thể nhập là 5% hoặc 0.05

  • Đừng Bỏ Qua:

Top 5 Kinh Nghiệm Mua Hàng Trên Sendo Không Phải Ai Cũng Biết!

Vay Theo Lương Là Gì? Điều Kiện, Hồ Sơ Khi Vay Tín Chấp Theo Lương

Một Số Bài Tập Hàm PMT Thường Gặp

 Trường Hợp 1: Tính PMT Khi Biết PV, FV = 0

Bài Tập:

Bạn vay của ngân hàng một khoản vay là 100 triệu đồng với lãi suất 24%/năm trong 5 năm. Bạn trả theo phương thức Kỳ khoản cố định (Số tiền đóng hàng tháng bằng nhau). Hỏi mỗi tháng bạn phải trả cho ngân hàng bao nhiêu tiền gồm cả gốc và lãi? (Bỏ qua bảo hiểm rủi ro khoản vay)

Lời Giải:

Ta có:

+ Rate = 24%/12 = 2%/tháng

+ Nper = 5*12 = 60 tháng.

+ PV = 100 triệu. PV mang dấu dương vì số tiền này “đi vào túi” bạn.

+ FV = 0. Vì sau 5 năm bạn trả hết nợ, dư nợ của bạn trong tương lai = 0.

+ Type = 0. Vì thông thường, khi vay ngân hàng, chúng ta sẽ đóng tiền cho kỳ đầu tiên sau 30 ngày kể từ ngày giải ngân khoản vay, tức là đóng cuối kỳ.

Ta có hàm PMT như sau:

= PMT(24%/12, 60, 100000, 0, 0) hoặc

= PMT(24%/12, 60, 100000). Kết quả là PMT = 2.876.797 (đồng), tức hàng tháng bạn phải trả ngân hàng một số tiền là khoảng 2.877.000 (đồng).

cách tính số tiền phải trả trong excel
Bài Tập Hàm PMT 1

Kết quả PMT sẽ mang dấu âm vì đây là số tiền “ra khỏi túi” bạn để trả cho ngân hàng. Để PMT dương, chúng ta chỉ cần đặt dấu “-” phía trước công thức PMT hoặc trước khoản vay (đối số PV)

Để tìm hiểu hiểu cách tính cũng như lịch trả nợ chi tiết, mời bạn xem tại bảng tính sau.

 Trường Hợp 2: Tính PMT Khi Biết FV, PV = 0

Ví dụ:

Bạn dự định sẽ đi du lịch khắp Việt Nam sau 5 năm nữa và bạn cần chuẩn bị 500 triệu đồng. Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 10%/năm. Hỏi vào đầu mỗi tháng, bạn phải gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền ? (Bỏ qua lạm phát)

Lời Giải:

Ta có:

+ Rate = 10%/12

+ Nper = 5*12 = 60 tháng.

+ PV = 0. Vì bạn ko có khoản đầu tư (tiết kiệm) ban đầu.

+ FV = 500 triệu. Đây là số dư tiền mặt bạn mong muốn có sau 5 năm.

+ Type = 1. Vì bạn sẽ gửi tiền vào đầu tháng.

Ta có cú pháp hàm PMT như sau:

= PMT(10%/12, 60, 0, 500000, 1) hoặc

= PMT(10%/12, 60,, 500000, 1). Kết quả là PMT = 6.403.493 (đồng).

tính số tiền gửi hàng tháng
Bài Tập Hàm PMT 2
  • Có thể bạn quan tâm:

Chứng Chỉ Quỹ Là Gì ? So Sánh Cổ Phiếu Và Chứng Chỉ Quỹ

Quy Luật Giá Trị Trong Sản Xuất Và Lưu Thông Hàng Hóa

 Trường Hợp 3: Tính PMT Khi PV Khác 0, FV Khác 0.

Bài Tập 1:

Hiện tại, bạn đã có 200 triệu đồng và cần tiết kiệm thêm 300 triệu để đủ tiền đi du lịch khắp Việt Nam sau 5 năm nữa. Đầu tháng vừa rồi bạn đã gửi vào ngân hàng 200 triệu. Hỏi mỗi cuối tháng, bạn cần gửi vào ngân hàng bao nhiêu tiền? Biết lãi suất tiền gửi là 10%/năm, bỏ qua lạm phát.

Lời Giải:

Ta có:

+ Rate = 10%/12.

+ Nper = 5*12 = 60 tháng.

+ PV = 200 triệu. Đây là khoản đầu tư (tiết kiệm) ban đầu của bạn ở hiện tại. PV sẽ mang dấu âm vì 200 triệu này sẽ “tạm chia tay” với túi bạn để về với ngân hàng.

+ FV = 500 triệu. Đây là số tiền bạn muốn có sau 5 năm.

+ Type = 0. Vì bạn gửi tiền vào cuối mỗi tháng.

Ta có công thức hàm PMT như sau:

= PMT(10%/12, 60, -200000, 500000, 0) hoặc

= PMT(10%/12, 60, -200000, 500000). Kết quả là PMT = 2.207.447 (đồng).

bài tập hàm tài chính pmt có lời giải 3
Bài Tập 3.1

Bài Tập 2:

Đầu tháng bạn gửi vào ngân hàng 500 triệu đồng với lãi suất tiền gửi là 8%/năm. Hỏi cuối mỗi tháng, bạn có thể rút được tối đa bao nhiêu tiền để sau 2 năm trong tài khoản của bạn còn tối thiểu 300 triệu đồng?

Lời Giải:

Ta có:

+ Rate = 8%/12

+ Nper = 2*12 = 24 tháng.

+ PV = 500 triệu. Đây là số tiền bạn đầu tư (tiết kiệm) ban đầu. PV mang dấu âm vì số tiền này “chảy ra” khỏi túi bạn.

+ FV = 300 triệu. Đây là số dư tài khoản tiết kiệm trong tương lai.

+ Type = 0. Vì bạn rút tiền vào cuối mỗi tháng.

Ta có công thức hàm PMT như sau:

= PMT(8%/12, 24, – 500000, 300000, 0) hoặc

= PMT(8%/12, 24, – 500000, 300000). Kết quả là PMT = 11.045.458 (đồng)

Tức hàng tháng bạn có thể rút tối đa 11.045.458 (đồng) để sau 2 năm tài khoản của bạn còn tối thiểu 300 triệu đồng.

bài tập hàm pmt có lời giải
Bài Tập 3.2
  • Xem thêm:

Đường Giới Hạn Khả Năng Sản Xuất PPF – Production Posibility Frontier

Chỉ Số Giá Tiêu Dùng Là Gì? Cách Tính Chỉ Số CPI Đơn Giản, Dễ Dàng

Kết Luận

Bạn hãy nhớ những lưu ý khi sử dụng hàm PMT trong excel để tính toán khoản phải trả hàng tháng nhé.

Đặc biệt là chúng ta chỉ có thể sử dụng hàm PMT trong trường hợp khoản vay được trả theo kỳ khoản cố định, hoặc một giai đoạn đầu tư/trả nợ nào đó mà phát sinh dòng tiền đều không đổi.

Hi vọng bạn đã nắm được hàm PMT là gì, công thức tính hàm PMT, cách sử dụng hàm PMT trong Excel cũng như cách vận dụng hàm tài chính PMT trong cuộc sống và học tập.

Để xem thêm các hàm tài chính khác trong Excel, mời bạn tham khảo tại đây

Chúc bạn thành công!