Home » Tài Chính Cá Nhân » Cách Tính Giá Trái Phiếu Bằng Hàm Price Trong Excel (Từ A – Z)

Cách Tính Giá Trái Phiếu Bằng Hàm Price Trong Excel (Từ A – Z)

vay tiền avay

Hàm Price trong Excel là một hàm tài chính giúp chúng ta tính giá trái phiếu nhanh chóng và chính xác. Trong bài viết hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số nội dung như hàm Price là gì, công thức hàm Price, cách tính giá trái phiếu bằng hàm Price trong Excel và giải đáp một số bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel thường gặp.

Hàm Price Là Gì?

Hàm Price là một hàm tài chính trong Excel giúp tính giá của một chứng khoán được trả lãi định kỳ.

Trong bài viết này chúng ta hãy cùng tìm hiểu sơ lược về cách tính giá trái phiếu (hay định giá trái phiếu) và cách tính giá trái phiếu bằng hàm Price.

Lưu ý: bài viết này hướng dẫn bạn tính giá trái phiếu coupon bằng hàm Price trong Excel. Để định giá trái phiếu chiết khấu và trái phiếu gộp bạn hãy dùng hàm Pricemat và Pricedisc.

Trước khi phát hành trái phiếu và trước khi mua bán trái phiếu thì đơn vị phát hành và nhà đầu tư cần tìm ra giá trị thực của trái phiếu, bởi vì mệnh giá trái phiếu chỉ là giá danh nghĩa làm cơ sở cho việc tính lãi.

Việc tìm ra giá trị thực này được gọi là định giá trái phiếu, hay tính giá trái phiếu.

Để có thể tính giá trái phiếu, chúng ta cần chiết khấu dòng tiền trong tương lai về hiện tại dựa trên một suất chiết khấu nhất định. Suất chiết khấu này chính là tỷ suất lợi nhuận mà nhà đầu tư yêu cầu, dựa trên tình hình của lãi suất trên thị trường.

Công thức tính giá trái phiếu bằng cách chiết khấu dòng thu nhập khá “rắc rối” vì chúng ta phải “đụng” tới phân số và lũy thừa bậc n. Tuy có thể kiên nhẫn tính bằng tay nhưng chúng ta vẫn có lựa chọn khác mượt mà hơn, đó là dùng hàm Price trong phần mềm Excel.

Hơn nữa, nếu thời điểm định giá khác ngày trả lãi thì cách chiết khấu sẽ cho kết quả là giá thanh toán thực tế, còn kết quả từ hàm Price sẽ cho kết quả là giá yết. Chúng ta sẽ nói điều này trong phần tiếp theo.

Cách Tính Giá Trái Phiếu Bằng Hàm Price Trong Excel

Hàm Price chỉ giúp chúng ta tính giá của trái phiếu coupon, tức trái phiếu có khoản lãi được chi trả theo định kỳ cố định. Trong trường hợp bạn muốn định giá của trái phiếu Zero-coupon, tức không trả lãi theo định kỳ thì bạn hãy sử dụng hàm Pricemat và Pricedissc.

Trong phần này, chúng ta hãy tìm hiểu công thức hàm Price, ý nghĩa của từng đối số và một số lưu ý khi sử dụng hàm.

Đặc biệt là chúng ta cần phân biệt được giá thực tế thanh toán và giá yết, việc này cũng giúp bạn hiểu được ý nghĩa của kết quả từ hàm Price trong Excel.

Mức giá trái phiếu mà chúng ta tìm được bằng hàm Price là giá yết (hay giá sạch – Clean Price, giá phẳng – Flat Price) chứ không phải giá thanh toán trong thực tế giữa người mua và người bán.

Giá yết là giá được niêm yết trên sàn chứng khoán, đã loại bỏ đi lãi tích tụ (nếu có). Giá thanh toán trên thực tế giữa người mua và người bán còn được gọi là giá toàn bộ, hay giá bẩn, mức giá này đã được cộng thêm lãi tích tụ (Accruded Interest).

Giá Thanh Toán Thực Tế = Giá Yết + Lãi Tích Tụ (Nếu có)

Ví dụ như, người bán nắm giữ trái phiếu trong 65 ngày, sau đó bạn mua lại thì bạn nắm giữ trong 300 ngày. Bạn sẽ được hưởng lãi của 300 ngày của năm hiện tại, còn người bán sẽ được hưởng lãi trong 65 ngày của năm hiện tại. Số tiền lãi trong 65 ngày này được gọi là lãi tích tụ.

Do đó, để tính giá trái phiếu khi thanh toán thực tế, bạn cần lấy giá sạch (kết quả của hàm Price) cộng với lãi tích tụ (nếu có). Lãi tích tụ chỉ xuất hiện trong trường hợp tính giá trái phiếu vào ngày không trùng với ngày trả lãi. Cách tính lãi tích tụ sẽ được nói thêm trong phần bài tập.

Xem thêm: Cách Sử Dụng Hàm IRR Để Tính IRR Trong Excel Nhanh Chóng

Công Thức Hàm Price Trong Excel

Hàm Price có công thức là: = Price(Settlement, Maturity, Rate, Yld, Redemption, Frequency, [Basis])

công thức hàm price trong excel
Công thức hàm Price trong Excel

Trong đó:

Settlement là ngày thanh toán (hay ngày kết toán). Bạn có thể hiểu đây là ngày mà bạn mua trái phiếu. Ngày thanh toán phải là ngày đến sau ngày phát hành trái phiếu. Settlement là đối số bắt buộc trong hàm Price.

Maturity là ngày đáo hạn của trái phiếu. Maturity là đối số bắt buộc phải có trong hàm Price.

Rate là lãi suất hàng năm của trái phiếu, hay còn gọi là lãi suất coupon.  Nhà phát hành cam kết sẽ chi trả một khoản tiền lãi (lợi tức) hàng năm dựa trên mức lãi suất này cho người nắm giữ trái phiếu. Rate là đối số bắt buộc trong hàm Price.

Yld là tỷ suất sinh lợi tối thiểu mà nhà đầu tư mong muốn có được trên thị trường. Hay nói cách khác, Yld chính lãi suất bình quân trên thị trường tại thời điểm định giá trái phiếu. Yld là đối số bắt buộc trong hàm Price.

Yld là yếu tố quan trọng để định giá trái phiếu, vì chúng ta định giá trái phiếu theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập, Yld chính là suất chiết khấu chúng ta cần.

Redemption là nợ gốc, hay là giá trị hoàn trả nợ gốc khi trái phiếu đáo hạn. Giá trị hoàn trả nợ gốc được tính bằng tỷ lệ phần trăm của mệnh giá trái phiếu.

Thông thường, nếu giá trị hoàn trả nợ gốc này bằng với mệnh giá (Face Value, Par Value) thì chúng ta có thể xem Redemption chính là mệnh giá của trái phiếu.

Nhưng nếu nói chính xác hơn thì Redemption sẽ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá, vì có nhiều loại trái phiếu đặc biệt có giá trị hoàn trả cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá của trái phiếu.

Redemption là đối số bắt buộc của hàm Price.

Frequency là tần suất thanh toán tiền lãi hàng năm của trái phiếu. Nếu thanh toán hàng năm thì Frequency = 1, nếu thanh toán nửa năm một lần (tức 2 lần/năm) thì Frequency = 2, nếu thanh toán theo quý thì Frequency = 4.

Với trái phiếu ở một số nước Châu Âu thì thường có tần suất thanh toán là 1 lần/năm, với trái phiếu Hoa Kỳ thì thường là 2 lần/năm, trái phiếu của nước ta thì thường là 1 lần/năm.

Frequency cũng là đối số bắt buộc trong hàm Price.

Basis là hệ đếm ngày. Hệ đếm ngày sẽ quy ước cách mà các tổ chức và các thị trường tài chính sử dụng để tính lãi. Basis là đối số tùy chọn.

Tương tự như hàm Yield, chúng ta cũng có 5 hệ đếm ngày cho hàm Price và được thể hiện trong bảng sau:

Giá trị của Basis  Hệ đếm ngày
0 hoặc bỏ qua US (NASD) 30/360
1 Thực tế/Thực tế (Actual/Actual)
2 Thực tế/360 (Actual/360)
3 Thực tế/365 (Actual/365)
4 European 30/360

Diễn giải hệ đếm ngày:

+ Hệ đếm US (NASD) 30/360. Đây là hệ đếm ngày kiểu Mỹ, tức một tháng có 30 ngày dù tháng đó có 28 hay 31 ngày, một năm có 360 ngày cho dù năm đó có 365 hay 366 ngày.

+ Hệ đếm Thực tế/Thực tế (Actual/Actual). Hệ đếm này tính số ngày của tháng và số ngày của năm giống như trong lịch thực tế, ví dụ như với năm nhuận thì tính là 366 ngày.

+ Hệ đếm Thực tế/360 (Actual/360). Hệ đếm này tính số ngày trong tháng theo như lịch trong thực tế, còn một năm có 360 ngày.

+ Hệ đếm Thực tế/365 (Actual/365). Hệ đếm này tính số ngày trong tháng giống như lịch trong thực tế còn một năm có 365 ngày.

+ Hệ đếm European 30/360. Đây là hệ đếm ngày kiểu Châu Âu, tương tự như hệ đếm của Mỹ nhưng hệ đếm kiểu Mỹ thì phổ biến hơn. Hai hệ đếm này có một số khác biệt, đó là:

Trong hệ đếm của Châu Âu, nếu ngày bắt đầu hay ngày kết thúc rơi vào ngày 31 của tháng thì sẽ được chuyển thành ngày 30 của tháng đó.

Trong hệ đếm của Mỹ, nếu ngày bắt đầu rơi vào ngày 31 của tháng thì sẽ chuyển thành ngày 30 của tháng đó.

Nếu ngày kết thúc rơi vào ngày 31 của tháng và ngày bắt đầu rơi vào (hoặc trước) ngày 30 thì ngày kết thúc được xem là ngày 1 của tháng tiếp theo.

Nếu ngày kết thúc rơi vào ngày 31 của tháng và ngày bắt đầu rơi vào ngày 31 của một tháng thì ngày kết thúc được xem là ngày 30 của tháng kết thúc đó.

Lưu ý Khi Sử Dụng Hàm Price Trong Excel

Khi dùng hàm Price để tính giá trái phiếu trong Excel, bạn hãy chú ý một số điểm sau nhé:

– Để tránh nhầm lẫn, bạn nên sử dụng hàm Date với cú pháp = Date(Year, Month, Day) để nhập ngày cho đối số Ngày thanh toán và Ngày đáo hạn.

– Hàm Price sẽ báo lỗi #Value! Nếu đối số Ngày thanh toán hoặc Ngày đáo hạn không phải là ngày hợp lệ, ví dụ như ngày 30/02, ngày 31/09,…

– Hàm Price sẽ báo lỗi #NUM! Trong một số trường hợp như:

+ Giá trị hoàn trả nợ gốc (Redemption) nhỏ hơn hoặc bằng 0

+ Lãi suất Rate < 0 hoặc suất sinh lợi Yld < 0

+ Số lần trả lãi (Frequency) không phải là 1; 2; hoặc 4.

+ Ngày thanh toán mua trái phiếu (Settlement) đến sau ngày đáo hạn (Maturity)

+ Giá trị Basis không phải là các số 0; 1; 2; 3; 4.

Xem thêm: Hàm NPV Là Gì? Hướng Dẫn Cách Tính NPV Trong Excel

Bài Tập Tính Giá Trái Phiếu Bằng Excel

Bài Tập 1: Định Giá Trái Phiếu Vào Ngày Phát Hành

Trái phiếu AAA được phát hành vào ngày 25/12/2025 và đáo hạn vào ngày 25/12/2035. Trái phiếu có mệnh giá là 100.000 VNĐ, lãi suất coupon là 10%/năm và trả lãi 1 lần vào ngày 25/12 hàng năm. Vào ngày đáo hạn, nhà đầu tư sẽ nhận lại giá trị bằng 100% mệnh giá. Biết nhà đầu tư yêu cầu suất sinh lợi tối thiểu là 9,5%, hãy tính giá trái phiếu này tại ngày phát hành.

Lời Giải

bài tập tính giá trái phiếu bằng excel
Bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel

– Để tránh nhầm lẫn, bạn hãy dùng hàm Date để nhập ngày thanh toán và ngày đáo hạn như trong hình trên nhé.

– Suất sinh lời tối thiểu mà nhà đầu tư mong muốn là 9,5%, do đó suất chiết khấu Yld cho hàm Price là 9,5%.

– Khi đáo hạn, nhà đầu tư nhận được giá trị hoàn trả bằng 100% nên chúng ta sẽ nhập 100 vào ô C8. Lưu ý, số 100 này mang ý nghĩa là “phần trăm trên mệnh giá”, bạn đừng nhập 100.000 VNĐ cũng đừng nhập 100% mà chỉ cần nhập số 100 thôi.

– Với hệ đếm ngày bạn có thể chọn Basis = 1, vì ở nước ta sử dụng hệ đếm Thực tế/Thực tế cho trái phiếu.

Chúng ta có Công thức hàm Price cần nhập như hình trên, kết quả bằng 103,139. (103 phẩy 139)

Giá trị này có ý nghĩa là “Giá của trái phiếu bằng 103,139% mệnh giá”.

Để tìm giá trái phiếu thực chúng ta cần lấy con số này nhân với mệnh giá.

Giá trái phiếu = 103,139%*100.000 = 103.139 VNĐ. Mức giá yết này bằng với giá thanh toán vì chúng ta định giá trái phiếu vào ngày trùng với ngày trả lãi.

Bài Tập 2: Định Giá Trái Phiếu Vào Ngày Trả Lãi

Trái phiếu XYZ được phát hành vào ngày 10/05/2025 và đáo hạn vào ngày 10/05/2035. Trái phiếu có mệnh giá là 100.000 VNĐ, lãi suất coupon là 10.5%/năm và trả lãi 1 lần vào ngày 10/05 hàng năm. Vào ngày đáo hạn, nhà đầu tư sẽ nhận giá trị hoàn trả bằng 100% mệnh giá. Bạn sẽ mua trái phiếu này tại ngày 10/05/2027 với giá là bao nhiêu, biết lãi suất dài hạn trên thị trường tại thời điểm này là 12%/năm?

Lời Giải

Bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel 2

Tương tự như bài tập 1, vì chúng ta tính giá vào ngày trùng với ngày trả lãi nên không có lãi tích tụ. Giá chúng ta tính được là giá yết cũng chính là giá thanh toán.

Tuy nhiên, ngày thanh toán không phải là ngày phát hành mà sau ngày phát hành 2 năm, do đó chúng ta nhập = Date(2027,05,10) vào ô C4.

Những thông tin còn lại chúng ta nhập tương tự như cách làm ở bài tập 1. Sau khi tính toán ta được kết quả là 92,549. Suy ra giá trái phiếu tại ngày 10/05/2027 là 92.549 VNĐ.

Bài Tập 3: Định Giá Trái Phiếu Vào Ngày Không Trùng Với Ngày Trả Lãi

Trái phiếu ABC phát hành vào ngày 30/06/2025 và đáo hạn vào ngày 30/06/2035. Mệnh giá trái phiếu là 100.000 VNĐ, lãi suất hàng năm là 12% và trả lãi 1 lần vào ngày 30/06 hàng năm. Bạn sẽ mua trái phiếu ABC với giá là bao nhiêu vào ngày 30/10/2028 nếu suất chiết khấu là 15%?

Lời Giải

Bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel
Bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel 3

Vì ngày thanh toán là ngày khác với ngày trả lãi hàng năm nên chúng ta sẽ có thêm lãi tích tụ. Bạn cần tính được lãi tích tụ trước khi tìm ra giá thanh toán thực tế.

Lãi tích tụ = CF*d/D/f

Trong đó:

– D là số ngày trong kỳ trả lãi

– d là số ngày người bán nắm giữ trái phiếu trong kỳ tính lãi

– CF là Lãi coupon hàng năm

– f là số lần trả lãi trong năm

Để tính D chúng ta dùng hàm Coupdates với cú pháp là:

= Coupdates(Ngày thanh toán, Ngày đáo hạn, Số lần thanh toán lãi, Hệ đếm ngày)

Để tính d chúng ta dùng hàm Coupdaybs với cú pháp là:

= Coupdaybs(Ngày thanh toán, Ngày đáo hạn, Số lần thanh toán lãi, Hệ đếm ngày)

d là số ngày người bán nắm giữ trái phiếu trong kỳ tính lãi, tức là khoảng cách từ ngày thanh toán lãi lần trước gần nhất đến ngày bạn mua trái phiếu. Trong bài tập này thì d là khoảng cách từ ngày 30/06/2028 đến ngày 30/10/2028.

Đối với giá yết thì bạn hãy dùng hàm Price tương tự như các bài tập trên, chúng ta tính được giá yết là 87,693 và lãi tích tụ là 4,011. Suy ra giá thanh toán thực tế của trái phiếu là 91.704 VNĐ.

  • Đừng bỏ lỡ:

Hàm PPMT Là Gì? Cách Dùng Hàm Tài Chính PPMT Trong Excel

Hàm Rate Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Rate Trong Excel

Kết Luận

Hàm Price trong Excel chỉ giúp chúng ta tính giá yết của trái phiếu coupon trên sàn chứng khoán. Vì vậy, bạn hãy cộng thêm lãi tích tụ (nếu có) để tính giá thanh toán thực tế nhé!

Hy vọng rằng sau bài viết này bạn đã biết hàm Price là gì, công thức của hàm Price và cách tính giá trái phiếu bằng hàm Price. Cuối cùng bạn đã biết cách giải một số bài tập tính giá trái phiếu bằng Excel để có thể ứng dụng vào cuộc sống của mình.

Chúc bạn thành công.

Photo of author

Kẻ Khù Khờ

"Ta đi theo bóng mặt trời từ hạ tới hay đông dần qua, khi những đam mê còn nồng cháy thì chặng đường đó sẽ không hề xa" - Đen