Home » Vay Tiêu Dùng » Lãi Suất Là Gì? Tại Sao Phải Trả Lãi Suất Và Nguyên Tắc Xác Định

Lãi Suất Là Gì? Tại Sao Phải Trả Lãi Suất Và Nguyên Tắc Xác Định

Lãi suất luôn là con số mà chúng ta quan tâm mỗi khi gửi tiết kiệm ngân hàng hoặc là đi vay vốn tiêu dùng. Các nhà đầu tư thì luôn quan tâm lãi suất trước khi có quyết định đầu tư hay không, còn chính phủ thì sử dụng lãi suất để điều tiết kinh tế vĩ mô.

Trong bài viết này chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu lãi suất là gì, tại sao chúng ta phải trả lãi suất, các nguyên tắc xác định lãi suất (hay lãi suất được hình thành dựa trên cơ sở nào), cuối cùng là các loại lãi suất thường gặp trên thị trường hiện nay.

  • Bài Viết Cùng Chủ Đề

Lãi Suất Vay Ngân Hàng, Quy Đổi Lãi Suất Giảm Dần Sang LS Phẳng

Cách Tính Lãi Suất Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Dễ Dàng, Nhanh Chóng

Lãi Suất Là Gì?

Trên thị trường tài chính nói riêng và trong nền kinh tế nói chung thì lãi suất là một trong những biến số quan trọng và được các chủ thể kinh tế vô cùng quan tâm, theo dõi.

Sở dĩ như vậy vì lãi suất có vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, ảnh hưởng đến các lợi nhuận của các chủ thể kinh tế như nhà đầu tư, cá nhân, hộ gia đình, chính phủ.

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa phần lãi (tiền lãi phải trả hoặc tiền lãi nhận được) và phần vốn gốc ban đầu.

Phần lãi là chi phí mà người sử dụng vốn (hay người đi vay) phải trả cho người sở hữu vốn (hay người cho vay) để có thể sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định.

Lãi suất = Tiền lãi/vốn gốc ban đầu.

  • Đừng Bỏ Qua

Top 3 Phương Pháp Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Kinh Điển

Vay Tín Chấp Shinhan Finance Lãi Suất Chỉ Từ 0.8% Hồ Sơ Đơn Giản

Tại Sao Người Đi Vay Phải Trả Lãi Suất Cho Người Cho Vay?

tại sao người đi vay phải trả lãi cho người cho vay
Tại sao phải trả lãi suất

Người đi vay phải trả lãi suất cho người cho vay vì 3 lý do sau:

– Rủi Ro Tín Dụng

Khi các chủ thể sở hữu vốn vay cho các chủ thể khác vay để sử dụng thì điều đó đồng nghĩa với việc họ phải đối mặt với nguy cơ mất vốn.

Nếu các chủ thể đi vay vì 1 lý do nào đó không thể trả lại tiền vốn và tiền lãi cho họ thì họ có thể sẽ bị hao hụt nguồn vốn thậm chí là thua lỗ gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, kéo theo đó là các hệ lụy gây tổn hại cho nền kinh tế.

Lúc này, lãi suất làm cho rủi ro tín dụng tạm thời bị mất đi.

Cách hay nhất để thuyết phục người khác chấp nhận rủi ro là hứa hẹn với họ một khoản lợi nhuận xứng đáng.

– Lạm Phát (Hay Giá Trị Của Tiền Tệ Theo Thời Gian Có Xu Hướng Giảm)

Khi chủ thể vay vốn đang trong thời gian sử dụng vốn vay thì lạm phát có tác động làm suy giảm sức mua của đồng tiền dẫn đến làm giảm giá trị thực của khoản vốn cho vay ban đầu.

Lúc này, LS giúp cho khoản vốn ban đầu tăng lên để bù đắp vào phần giá trị bị xói mòn bởi lạm phát.

– Chi Phí Cơ Hội (Chi Phí Của Sự Lựa Chọn)

Chi phí cơ hội là phần giá trị lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương án này thay vì chọn phương án khác tốt hơn.

Thay vì cho các chủ thể khác vay vốn, các chủ thể cho vay có thể có các lựa chọn khác tốt hơn như sử dụng số vốn đó để mua hàng tiêu dùng, đầu tư mở rộng sản xuất hay đầu tư tài chính để sinh lời,…

Việc cho các chủ thể khác vay vốn đã khiến họ mất đi một phần lợi ích từ những phương án đó.

Vậy nên, các chủ thể đi vay phải trả LS để bù đắp lại phần lợi nhuận bị mất cho các chủ thể cho vay.

  • Đừng Bỏ Lỡ

Tài Sản Và Tiêu Sản – Biến Tiêu Sản Thành Tài Sản Như Thế Nào?

Biện Pháp Quản Lý Vốn Vay Hiệu Quả Dành Cho Cá Nhân

Nguyên Tắc Xác Định Lãi Suất

nguyên tắc xác định lãi suất
Cơ sở hình thành lãi suất

Chúng ta thường nghe nói trên báo chí, các kênh tài chính hay truyền hình thời sự về mức lãi suất như: Lãi suất tiền gửi là 8%/năm, LS vay vốn tiêu dùng là 12%/năm, LS thẻ tín dụng là 2%/tháng…

Có một câu hỏi đặt ra là “ta có thể nâng LS tiền gửi lên 20%/năm, LS vay vốn tiêu dùng là 3%/năm, LS thẻ tín dụng là 10%/tháng được không?”

cơ sở nào để các định chế tài chính, tổ chức tín dụng xác định các mức lãi suất như vậy?

Để trả lời các câu hỏi này chúng ta hãy cùng tìm hiểu các Nguyên tắc hình thành lãi suất như sau:

– Nguyên tắc Bảo Toàn Vốn

Nguyên tắc Bảo Toàn Vốn chỉ ra rằng, mức LS phải đảm bảo bảo toàn vốn cho chủ thể cho vay.

Ta có phương trình Fisher:

i = r + π

Trong đó:

+ i là LS danh nghĩa

+ r là LS thực tế

+ π là tỉ lệ lạm phát dự kiến

Chính LS tạo ra thu nhập cho chủ thể cho vay. Trên thực tế, thu nhập của chủ thể cho vay được tạo ra từ LS thực.

Giả sử LS thực bằng 0 thì họ vẫn thu về đủ số vốn đã cho vay, nhưng vì xảy ra lạm phát nên sức mua của đồng tiền giảm, đồng nghĩa với thu nhập của họ bị mất đi một phần.

Vì vậy, mức LS danh nghĩa cần tính thêm tỷ lệ lạm phát dự kiến, để đảm bảo rằng khi có lạm phát xảy ra thì phần thu nhập từ LS danh nghĩa sẽ bù đắp lại được phần thu nhập bị mất đi do lạm phát.

Có nghĩa là lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn hoặc ít nhất là bằng tỷ lệ lạm phát dự kiến để bảo toàn vốn cho chủ thể cho vay.

LS Danh Nghĩa ≥ Tỷ Lệ Lạm Phát Dự Kiến

– Nguyên tắc Đảm Bảo Tỷ Lệ Khuyến Khích Thu Nhập

Ngoài mục tiêu là bảo toàn vốn thì các chủ thể cho vay còn mong muốn có thêm thu nhập, vì suy cho cùng thì mục đích của kinh doanh vẫn là lợi nhuận.

Điều đó ám chỉ rằng LS thực tế phải lớn hơn 0. (LS danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến)

+ Đối với chủ thể gửi tiền thì đòi hỏi LS tiền gửi phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát dự kiến để đảm bảo thu nhập.

+ Đối với chủ thể nhận tiền gửi và đem tiền đi cho vay để tạo ra thu nhập từ các khoản chênh lệch thì đòi hỏi LS tiền gửi phải nhỏ hơn LS cho vay để đảm bảo thu nhập và bù đắp các khoản rủi ro.

LS Cho Vay = LS Tiền Gửi + Bù Đắp Rủi Ro + Tỷ Lệ Thu Nhập

Từ đó có yêu cầu về các mức LS như sau:

Tỷ Lệ Lạm Phát Dự Kiến < Lãi Suất Tiền Gửi < Lãi Suất Cho Vay

– Nguyên tắc Đảm Bảo Động Lực Tăng Trưởng Kinh Tế

Lãi suất được xem là một công cụ hữu ích để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Nếu LS tăng sẽ làm giảm đầu tư. Nếu LS giảm sẽ kích thích đầu tư, tiêu dùng, gia tăng sản xuất từ đó gia tăng của cải cho xã hội.

Nhưng sẽ thế nào nếu sau khi đóng thuế thu nhập và trả nợ ngân hàng thì doanh nghiệp không còn đủ vốn để chi trả các khoản chi phí hoạt động và mở rộng sản xuất (trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả) ?

Từ đó, để đảm bảo động lực tăng trưởng kinh tế thì LS còn phải mãn một điều kiện là:

Lãi Suất Cho Vay < Tỷ Suất Lợi Nhuận Bình Quân

Khi điều kiện trên được thỏa thì sau khi trả nợ vay ngân hàng, các doanh nghiệp sẽ vẫn còn đủ thu nhập để chi trả các chi phí hoạt động và tái mở rộng sản xuất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chúng ta có thể sử dụng nguyên tắc này để tạo động lực tăng trưởng (bằng cách giảm LS), hoặc giảm chi tiêu dùng, giảm đầu tư (bằng cách tăng LS) để kiểm soát lạm phát.

– Nguyên Tắc Lãi Suất Tăng Theo Thời Hạn Vay

Khi thời hạn vay càng dài thì các rủi ro về lạm phát, rủi ro mất vốn càng cao, chi phí cơ hội cho việc giữ tiền càng cao nên mức LS sẽ tăng theo thời hạn vay để bảo toàn vốn, bù đắp rủi ro và đảm bảo thu nhập trong suốt thời hạn cho vay của chủ thể cho vay vốn.

LS Vay Ngắn Hạn < LS Vay Trung Hạn < LS Vay Dài Hạn

  • Đừng Bỏ Lỡ

Vay Tín Chấp Là Gì? Làm Thế Nào Để Vay Tín Chấp?

Kakeibo – Sổ Tay Quản Lý Chi Tiêu – Nghệ Thuật Tiết Kiệm Từ Nhật Bản

Các Loại Lãi Suất Trên Thị Trường

các loại lãi suất

Phân Loại Dựa Trên Loại Hình Tín Dụng

(1) LS tín dụng ngân hàng: là lãi suất xuất hiện trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng cá nhân, ngân hàng với doanh nghiệp và giữa các ngân hàng với nhau. Trong đó,

+ LS cơ bản: là mức LS được dùng làm cơ sở, tiêu chuẩn để các ngân hàng thương mại đưa ra các mức lãi suất kinh doanh của mình. Tùy vào từng quốc gia mà có các cách ấn định LS cơ bản khác nhau.

Tại Việt Nam, LS cơ bản sẽ do Ngân hàng trung ương công bố, từ đó là cơ sở tham chiếu để các tổ chức tín dụng đưa ra các mức LS kinh doanh sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình và tuân thủ Luật ngân hàng.

Lãi suất cơ bản thường được các ngân hàng thương mai áp dụng cho những khách hàng có xếp hạng tín dụng cao và đáng tin cậy nhất của mình trên các khoản vay trong ngắn hạn.

+ LS cho vay: là LS mà ngân hàng áp dụng cho khách hàng khi đi vay tại ngân hàng.

Lãi suất cho vay có nhiều mức khác nhau, được ấn định dựa trên LS cơ bản, tùy thuộc vào loại hình vay, sản phẩm vay.

+ LS tiền gửi: là LS mà ngân hàng trả cho khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng. LS tiền gửi có nhiều mức khác nhau và phụ thuôc vào kỳ hạn gửi tiền, số lượng tiền gửi,…

+ LS liên ngân hàng: là LS được áp dụng trên thị trường liên ngân hàng khi mà các ngân hàng cho nhau vay. LS liên ngân hàng sẽ được tính toán và công bố bởi ngân hàng trung ương.

(2) LS tín dụng thương mại: là LS xuất hiện khi 1 doanh nghiệp đi mua chịu (hoặc mua trả chậm, mua trả góp) hàng hóa của 1 doanh nghiệp khác

(3) LS tín dụng nhà nước: là LS xuất hiện khi nhà nước đi vay tiền của các chủ thể kinh tế bằng các hình thức phát hành trái phiếu hay tín phiếu của nhà nước.

Phân Loại Dựa Trên Giá Trị Thực Của Lãi Suất: có 2 loại là

+ LS danh nghĩa: là LS chưa được điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát.

+ LS thực tế: là LS đã được điều chỉnh ảnh hưởng của lạm phát.

LS danh nghĩa = LS thực + tỷ lệ lạm phát

Phân Loại Dựa Trên Tính Ổn Định Của LS: gồm 2 loại là

+ LS cố định: là lãi suất được đưa ra cụ thể trong hợp đồng tín dụng và không thay đổi trong suất kỳ hạn của hợp đồng tín dụng do không chịu ảnh hưởng của các biến động lãi suất từ bên ngoài thị trường.

LS cố định thường chỉ áp dụng cho ngắn hạn.

+ LS thả nổi: là LS chịu ảnh hưởng từ các biến động lãi suất, nên sẽ có sự điều chỉnh, thay đổi trong suốt thời hạn của hợp đồng tín dụng.

Khoảng thời gian có sự điều chỉnh có thể là 3 tháng/lần, 6 tháng/lần hoặc 12 tháng/lần.

LS thả nổi thường được áp dụng cho trung hạn và dài hạn.

Phân Loại Dựa Trên Loại Tiền Cho Vay: gồm 2 loại là

+ LS nội tệ: là lãi suất được áp dụng khi đi vay đồng nội tệ

+ LS ngoại tệ: là lãi suất được áp dụng khi đi vay đồng ngoại tệ

Quan hệ giữa LS nội tệ và LS ngoại tệ:

LS nội tệ – LS ngoại tệ = mức tăng giá dự kiến của tỷ giá hối đoái.

Phân Loại Dựa Trên Nguồn Tín Dụng Là Trong Nước Hay Quốc Tế: có 2 loại

+ LS trong nước: là LS được áp dụng cho các hợp đồng tín dụng trong nước

+ LS quốc tế: là LS được áp dụng cho các hợp đồng tín dụng quốc tế.

Phân Loại Dựa Trên Phương Pháp Tính: gồm 2 loại là

+ LS đơn: là LS được tính trên vốn gốc mà không được tính trên lãi sinh ra trong suốt thời hạn của hợp đồng tín dụng.

+ Lãi Suất kép: hay còn gọi là lãi gộp, lãi ghép, “lãi mẹ đẻ lãi con”, là lãi suất tính trên cả vốn gốc và số tiền lãi sinh ra trong suốt thời hạn của hợp đồng tín dụng.

Phân Loại Dựa Trên Thời Hạn Của Khoản Vay:  có 3 loại là

+ LS ngắn hạn: là lãi suất được áp dụng đối với các khoản tín dụng có thời hạn dưới 1 năm.

+ LS trung hạn: là lãi suất được áp dụng đối với các khoản tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm (áp dụng tại Việt Nam)

+ LS dài hạn: là lãi suất được áp dụng đối với các khoản tín dụng có thời hạn trên 5 năm.

  • Đừng Bỏ Lỡ

Tỷ Lệ Lạm Phát Việt Nam Qua Các Năm Trong Giai Đoạn 2010 – 2020

Chính Sách Tiền Tệ Là Gì? Ảnh Hưởng Của CS Tiền Tệ Đến Nền Kinh Tế

Kết Luận

Trên đây là những thông tin chung về khái niệm lãi suất. Rõ ràng là lãi suất luôn là biến số quan trọng trong đời sống kinh tế của chúng ta, hầu hết các hoạt động kinh tế tài chính đều có liên quan đến lãi suất.

Hy vọng rằng sau bài viết này, bạn đã hiểu được lãi suất là gì, các nguyên tắc để xác định lãi suất và lý do tại sao chúng ta phải trả lãi suất khi đi vay hoặc nhận lãi khi cho vay, từ đó có thể ứng dụng dễ dàng vào cuộc sống của mình.

Chúc bạn thành công!!