Home » Tài Chính Cá Nhân » Lạm Phát Là Gì? Top 4 Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát [Chi Tiết]

Lạm Phát Là Gì? Top 4 Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát [Chi Tiết]

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế khá quen thuộc với chúng ta. Trong bất kỳ nền kinh tế nào cũng tiềm ẩn một khả năng lạm phát hoặc một con số lạm phát cụ thể với nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát khác nhau.

Sau bài viết này, bạn sẽ biết được lạm phát là gì, các nguyên nhân gây ra lạm phát, phân loại lạm phát, cách tính lạm phát theo CPI.

Trong phần 2, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Ảnh hưởng của lạm phát đến nền kinh tế, Cách kiểm soát lạm phát và Triệt tiêu lạm phát vĩnh viễn như thế nào.

  • Bài Viết Cùng Chủ Đề

Chính Sách Tiền Tệ Là Gì? Ảnh Hưởng Của CS Tiền Tệ Đến Nền Kinh Tế

Chính Sách Tài Khóa Là Gì? Định Lượng, Cơ Chế, Hạn Chế Và Vai Trò

Tỷ Lệ Lạm Phát Việt Nam Qua Các Năm Trong Giai Đoạn 2010 – 2020

Lạm Phát Là Gì?

Hãy thử tưởng tượng rằng, bạn gửi vào ngân hàng 10 triệu đồng với mức lãi suất là 9%/năm.

Hôm nay, sau 1 năm, bạn rút hết tiền gốc ra cùng với số tiền lãi là 900 ngàn đồng và đi mua chiếc điện thoại mình thích – có giá là 10 triệu cách đây 1 năm.

Khi đó, nếu giá của chiếc điện thoại tăng lên 4% thì sức mua của bạn chỉ tăng lên 5% (bạn dư 500 ngàn) chứ không phải là 9%.

Nếu giá của chiếc điện thoại đó tăng lên 10% thì sức mua của bạn giảm đi 1% (bạn bị thiếu 100 ngàn).

Chúng ta gọi hiện tượng giá cả tăng lên làm suy giảm sức mua như vậy là Lạm Phát.

Lạm phát (Tiếng anh: Inflation) là hiện tượng mức giá trung bình của nền kinh tế gia tăng theo thời gian.

Kéo theo đó làm suy giảm sức mua của đồng tiền, tức là chúng ta phải mua hàng hóa, dịch vụ với số tiền lớn hơn nhiều so với trước đây.

Lạm phát được thể hiện qua chỉ số LP, trên thực tế là Chỉ số giá tiêu dùng CPI hoặc chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflator).

Ngược lại với LP là giảm phát, là hiện tượng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống theo thời gian.

Ví dụ, lạm phát ở Việt Nam năm 2020 là 3,23%, tức là mức giá chung của nền kinh tế trong năm 2020 tăng lên 3,23% so với năm 2019.

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Bát Giác Tự Do Tài Chính Và Cấp Độ 2 Của Tự Do Tài Chính (Bền Vững)

Quy Tắc 50/20/30 Trong Quản Lý Tài Chính Cá Nhân

Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong một nền kinh tế, trong đó có thể kể đến 4 nguyên nhân chính sau:

– Do Thừa Mức Cung Tiền (Theo Học Thuyết Tiền Tệ)

Ngân hàng trung ương đặc biệt quan tâm đến nguyên nhân này, bời vì,

Theo quy luật lưu thông tiền tệ thì:

nguyên nhân lphat theo học thuyết tiền tệ

Theo đó, nền kinh tế cần một lượng tiền nhất định (vừa đủ) để thực hiện chức năng trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

Xét trong ngắn hạn, khi tổng sản lượng của nền kinh tế chưa đạt cân bằng thì tăng lượng cung tiền sẽ chưa gây ảnh hưởng nhiều lên mức giá chung.

Xét trong dài hạn, khi tốc độ lưu thông của tiền tệ ổn định và sản lượng thực của nền kinh tế đã đạt mức cân bằng thì nếu lượng cung tiền tăng lên (thừa tiền ) sẽ làm giá cả tăng lên với tỉ lệ tương ứng gây ra hiện tượng LP.

Trong trường hợp V (Tốc độ lưu thông của tiền tệ) thay đổi:

+ Nếu V giảm và giảm với tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ gia tăng của cung tiền thì vẫn xảy ra hiện tượng LP nhưng yếu hơn.

+ Nếu V giảm và tỷ lệ giảm bằng với tỷ gia tăng cung tiền thì sẽ không xảy ra lạm phát.

+ Nếu V tăng thì sẽ xảy ra LP mạnh hơn so với lúc V không đổi.

V sẽ tăng trong các trường hợp như: nền kinh tế mở rộng, tận dụng công nghệ trong các giao dịch tiền tệ như sử dụng máy đếm tiền…

Trên thực tế, khi tăng cung tiền thì lãi suất sẽ giảm, tổng cầu tăng lên nhưng tổng cung không đổi sẽ dẫn đến mức giá chung tăng lên gây ra LP.

– Lạm Phát Do Cầu Kéo (Theo Học Thuyết Keynes)

Là hiện tượng mức giá trung bình của nền kinh tế gia tăng do có sự gia tăng nhanh chóng trong tổng cầu (nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ) vượt qua tổng cung tối đa có thể có của nền kinh tế.

Trong trường hợp này, tổng cung không tăng hoặc là tăng không kịp so với tổng cầu.

nguyên nhân lạm phát cầu kéo

Khi kích thích tăng trưởng kinh tế, gia tăng của cải trong xã hội, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp bằng các biện pháp kích cầu như kích cầu tiêu dùng, kích cầu đầu tư, kích cầu qua đầu tư công… thì sẽ làm gia tăng tổng cầu trong nền kinh tế.

Trong trường hợp tổng cầu hàng hóa, dịch vụ tăng nhanh vượt quá mức cung nhưng tổng cung không tăng hoặc tăng không kịp do sản xuất không được mở rộng hoặc máy móc thiết bị đã đạt công suất tối đa nhưng không đáp ứng kịp sự tăng lên của tổng cầu dẫn đến sự mất cân đối trong Cung – Cầu.

Khi cầu vượt qua cung thì hàng hóa trở nên đắt đỏ dẫn đến giá cả tăng cao gây ra LP cầu kéo.

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Công Thức Và Cách Tính Chi Phí Cơ Hội Đơn Giản, Dễ Dàng

Thu Nhập Thụ Động Là Gì? Top 7 Cách Kiếm Tiền Thụ Động Bền Vững

– LP Chi Phí Đẩy (Theo Thuyết Chi Phí Đẩy):

Lạm phát chi phí đẩy (LP do phía cung) còn được gọi là lạm phát đình trệ, vì không những xảy ra LP, mà còn làm giảm khối lượng của cải trong xã hội đồng thời gây ra thất nghiệp.

nguyên nhân lạm phát do chi phí đẩy

Lạm phát do chi phí đẩy là hiện tượng mức giá trung bình của nền kinh tế gia tăng liên tục do sự gia tăng của các chi phí sản xuất, chi phí cung ứng hàng hóa, chi phí các nguyên vật liệu trung gian…

Các chi phí trên thường tăng lên trong các hoàn cảnh như: chiến tranh, thiên tai, biến động trong kinh tế – chính trị – xã hội,…

Trong đó, các loại chi phí chính gây ra hiện tượng LP có thể kể như:

Giá cả của nguyên vật liệu

Nếu việc khai thác nguyên vật liệu bị hạn chế hoặc khan hiếm hoặc không đạt năng suất làm giá cả nguyên vật liệu tăng lên.

Điều này dẫn đến giảm tổng cung hoặc gia tăng chi phí sản xuất. Từ đó gây ra hiện tượng tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ dẫn đến LP.

Tiền lương

Nếu tiền lương chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và tăng nhanh hơn so với năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tăng lên so với tổng doanh thu.

Dẫn đến nhà sản xuất sẽ muốn chuyển việc tăng chi phí này lên cho người tiêu dùng để đảm bảo lợi nhuận cho mình bằng cách tăng giá cả hàng hóa, dịch vụ.

Đến lượt mình sử dụng hàng hóa, dịch vụ có mức giá cao hơn thì những người công nhân lại đòi hỏi nhà sản xuất tăng lương để đảm bảo mức sống.

Và cứ như vậy nhà sản xuất lại tăng giá hàng hóa, dịch vụ dẫn đến vòng xoáy ốc tăng giá, giá tăng lên liên tục như vậy gây ra hiện tượng LP.

– Trong trường hợp nhập khẩu, nếu đồng tiền nội tệ mất giá so với đồng ngoại tệ hoặc tăng thuế nhập khẩu thì làm gia tăng chi phí nhập khẩu hàng hóa và nguyên vật liệu dẫn đến việc tăng giá cả trong khu vực nội địa gây ra LP.

– LP Dự Kiến (LP Do Tâm Lý, LP Ì)

Khi sản lượng thực đạt mức cân bằng, nền kinh tế khá ổn định, sẽ xuất hiên một tỷ lệ lạm phát vừa phải.

Tỷ lệ LP này có xu hướng tăng lên với mức độ thấp và tương đối ổn định theo thời gian.

Các chủ thể kinh tế có thể đoán trước được tỷ lệ lạm phát này và họ tự động điều chỉnh trong các hợp đồng kinh tế, các khoản tiền lương danh nghĩa, lãi suất danh nghĩa…

Kết quả là tổng sản lượng không đổi nhưng giá cả tăng lên theo đúng như dự kiến của họ.

Tỷ lệ LP dự kiến khi đã hình thành thì sẽ ổn định, kéo dài theo thời gian và gây ra không ít thiệt hại cho xã hội.

Trên thực tế, lạm phát xảy ra do sự phối hợp của tối đa 4 nguyên nhân kể trên, mỗi nguyên nhân có một sư tác động khác nhau tại mỗi thời điểm khác nhau.

Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác dẫn đến LP như: do tâm lý ngươi tiêu dùng, thâm hụt ngân sách trầm trọng và lâu dài, các chính sách kinh tế chưa hợp lý – mất cân đối, xuất khẩu hoặc nhập khẩu tăng cao, tỷ giá hối đoái tăng lên… nhưng thường thì vẫn dẫn đến 1 trong 4 nguyên nhân trên.

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Nợ Xấu Là Gì? Tất Tần Tật Các Cách Xóa Nợ Xấu Ngân Hàng

Top 7 Nguyên Tắc Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Không Phải Ai Cũng Biết

Phân Loại Lạm Phát

phân loại

Với tiêu chí mức độ, quy mô của lạm phát thì lạm phát được chia thành 3 loại, mỗi loại thể hiện một mức độ nghiêm trọng khác nhau, đó là:

Lạm Phát Tự Nhiên

Lạm phát tự nhiên (Hay LP vừa phải, LP một con số), Là loại lạm phát được thể hiện bằng 1 con số, giá cả hàng hóa tăng chậm từ 0% đến dưới 10%/năm, ta có thể dự đoán được con số đó.

Lúc này giá cả hàng hóa và sức mua của đồng tiền được giữ ổn định và không thay đổi nhiều.

Các chủ thể kinh tế có thể yên tâm trong việc sản xuất mua bán hay đầu tư của mình và họ có thể thích cất giữ tiền (tiền mặt) hơn so với các loại tiền tệ khác.

Lạm Phát Phi Mã

Lạm phát phi mã (lạm phát 2 hoặc 3 con số trong một năm): Là loại lạm phát có mức độ gia tăng của giá cả từ trên 10% đến 1000%.

Lúc này giá cả hàng hóa dịch vụ tăng vọt lên nhanh chóng làm đồng tiền mất giá, gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng.

Mọi người cảm thấy sợ hãi đống tiền mặt trong nhà mình và trở nên yêu thích việc cất giữ hàng hóa, vàng hoặc ngoại tệ hơn là giữ tiền mặt, họ chỉ để lại một ít lượng tiền mặt vừa đủ cho chi tiêu, thanh toán thường ngày.

– Siêu Lạm Phát

Siêu lạm phát: là loại lạm phát có mức độ tăng giá cả trên 1000%.

Lúc này giá cả leo thang khủng khiếp, liên tục không giới hạn, vượt xa cả LP phi mã, mức tiền lương thực tế sụt giảm một cách nghiêm trọng, đồng tiền mất giá gần như hoàn toàn, thậm chí tiền không còn chức năng của nó nữa.

Nền kinh tế bị “méo xệch” sang hướng mọi người gia tăng tích trữ sở hữu hàng hóa và các loại tài sản thực tế khác. Tuy nhiên, loại LP này ít khi xảy ra.

Ví dụ

Sau thế chiến thứ nhất, nước Đức thất bại, chính phủ nước này quyết định đi vay mượn đồng thời in thêm tiền để chi trả cho chiến tranh cũng như những khoản bồi thường cho phe Đồng Minh.

Chính việc đi vay tiền được đảm bảo bằng nợ của chính phủ và in quá nhiều tiền đã đẩy nhanh tốc độ phá giá của đồng Mark. Trong năm 1919, giá cả đã tăng lên gấp đôi.

Đầu tháng 1/1920 tỷ lệ lạm phát là 56,9%.

Từ tháng 12/1922 đến tháng 12/1923 giá cả ở nước Đức tăng trung bình 500% một tháng, trong đó tháng cao nhất là 11/1923 với tỷ lệ LP là 29.525%.

Lúc này để đổi lấy 1 USD thì nước Đức phải bỏ ra 4200 tỷ Mark.

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Sự Ra Đời, Bản Chất Và Vai Trò Của Thị Trường Tài Chính Là Gì ?

Chi Tiết 5 Cách Đóng Phí Bảo Hiểm Nhân Thọ Đơn Giản, Dễ Dàng

Công Thức Tính Lạm Phát 

Tỷ lệ lạm phát thường được tính dựa trên các chỉ số như: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Chỉ số điều chỉnh GDP ( Chỉ số giảm phát GDP – GDP deflator), Chỉ số giá sản xuất (PPI), Chỉ số giá sinh hoạt (CLI), Chỉ số giá bán buôn (WPI),…

Thông thường, các nhà kinh tế học sử dụng các chỉ số CPI, PPI và GDP deflator hoặc phối hợp các chỉ số này để đo lường lạm phát.

Cách tính tỷ lệ lạm phát được thể hiện qua công thức tổng quát sau:

công thức tính tỷ lệ lạm phát

Nếu L > 0 : nền kinh tế có lp

Nếu L < 0 : nền kinh tế giảm phát

Nếu L = 0 : nền kinh tế có mức giá chung không đổi

  • Đừng Bỏ Lỡ:

Biện Pháp Quản Lý Vốn Vay Hiệu Quả Dành Cho Cá Nhân

5 Dạng Cấu Trúc Thị Trường Tài Chính Chi Tiết Nhất

Kết Luận

Vậy là bạn đã biết được lạm phát là gì, các nguyên nhân gây ra lạm phát, phân loại lạm phát và cách tính lạm phát.

Ở phần sau, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các ảnh hưởng của lạm phát đến đời sống kinh tế và các biện pháp để kiểm soát lạm phát, sẽ thế nào nếu triệt tiêu lạm phát vĩnh viễn ?

Hy vọng rằng, bạn có thể vận dụng những kiến thức này dễ dàng vào việc học tập và trong công việc của mình.

Chúc bạn thành công!