Home » Bảo Hiểm Nhân Thọ » Tổng Hợp 25 Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Thường Gặp

Tổng Hợp 25 Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Thường Gặp

Thuật ngữ trong bảo hiểm nhân thọ thường khá dài, nhiều và khó nhớ. Điều này gây một số khó khăn cho những ai vừa tham gia mua bảo hiểm

Đặc biệt là những bạn sale khi phải học những thuật ngữ kèm theo những quy định nghiệp vụ bảo hiểm.

Bài viết này sẽ tổng hợp các thuật ngữ cơ bản kèm theo một số từ viết tắt trong bảo hiểm nhân thọ thường gặp. Bài viết sẽ cố gắng trình bày những thuật ngữ này sao cho dễ hiểu để bạn có thể dễ theo dõi và dễ nhớ.

Cuối cùng bạn có thể vận dụng những thuật ngữ này dễ dàng vào công việc và cuộc sống của mình.

Chúng ta bắt đầu nhé

  • Bài Viết Cùng Chủ Đề

Tổng Hợp 8 Loại Hình Bảo Hiểm Nhân Thọ Cơ Bản Thường Gặp

Top 7 Nguyên Tắc Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Không Phải Ai Cũng Biết

Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ Là Gì?

Thuật ngữ là những từ ngữ thể hiện các khái niệm khoa học và công nghệ chuyên ngành. Thuật ngữ thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ chuyên ngành.

Cùng 1 thuật ngữ có thể chỉ những khái niệm khác nhau trong những chuyên ngành khác nhau.

Thuật ngữ trong bảo hiểm nhân thọ là những từ ngữ thể hiện các khái niệm trong ngành Bảo hiểm nhân thọ.

Ví dụ như thuật ngữ “Hợp đồng bảo hiểm”, được viết tắt là “HĐBH”.

Thuật ngữ này dùng để chỉ sự thỏa thuận giữa Công ty bảo hiểm và Bên mua bảo hiểm.

  • Có Thể Bạn Quan Tâm:

Quy Tắc 50/20/30 Mạnh Mẽ Đến Đâu Trong Quản Lý TCCN ?

Thu Nhập Thụ Động Là Gì? Top 7 Cách Kiếm Tiền Thụ Động Bền Vững

Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ

Phần này chúng ta sẽ tìm hiểu một số thuật ngữ cơ bản trong bảo hiểm nhân thọ.

Nhằm giúp bạn dễ đọc và dễ nhớ, phần này sẽ được tạm chia thành các nhóm thuật ngữ khác nhau.

Thuật Ngữ Chung Trong Bảo Hiểm Nhân Thọ

  1. Hợp Đồng Bảo Hiểm (được viết tắt là HĐBH)

Là sự thỏa thuận giữa công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

Trên HĐBH và phụ lục của hợp đồng sẽ ghi đầy đủ và rõ ràng các quyền lợi và lợi ích của cả 2 bên.

Trong đó, quan trọng nhất là việc bên mua BH sẽ đóng phí bảo hiểm cho công ty BH và công ty BH sẽ chi trả tiền BH cho người thừa hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra.

  1. Công Ty Bảo Hiểm (Doanh Nghiệp Bảo Hiểm, được viết tắt là DNBH)

là công ty được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Luật kinh doanh Bảo hiểm.

  1. Giấy chứng nhận bảo hiểm

Là giấy chứng nhận về việc tham gia mua bảo hiểm của BMBH, được Công ty BH cấp cho BMBH và là một phần không tách rời của HĐBH.

  1. Tình trạng y tế có trước

Là tình trạng sức khỏe của bên mua bảo hiểm trước ngày hiệu lực hợp đồng hoặc ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng.

Tình trạng y tế có trước bao gồm ốm đau, bệnh tật, thương tích, triệu chứng bệnh. Tình trạng y tế này ở trạng thái “có” hoặc “không”. Nếu “có” thì mức độ như thế nào.

  1. Giấy yêu cầu bảo hiểm:

Là văn bản yêu cầu bảo hiểm của Bên mua bảo hiểm.

Giấy yêu cầu được viết theo mẫu của Công ty Bảo hiểm. Giấy này là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm nếu Công ty bảo hiểm đồng ý bảo hiểm.

  • Đừng Bỏ Qua:

Mua Bảo Hiểm Xe Máy Bắt Buộc Online Dễ Dàng Tại VBI Vietinbank

Top 3 Phương Pháp Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Kinh Điển 2021

Thuật Ngữ Về Thời Gian

Thuật Ngữ Trong Bảo Hiểm nhân thọ

  1. Ngày phát hành hợp đồng

Là ngày mà Công ty phát hành Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi chấp nhận Giấy yêu cầu bảo hiểm và đã nhận đủ Phí bảo hiểm ban đầu từ BMBH.

Ngày phát hành hợp đồng được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm

  1. Ngày hiệu lực hợp đồng

Là ngày mà Hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực được quy định trong HĐBH.

Ngày này được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  1. Ngày kết thúc hợp đồng

Là ngày kết thúcthời hạn (đáo hạn) của HĐBH, được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

  1. Ngày khôi phục hiệu lực hợp đồng

Là ngày mà Công ty chấp nhận(bằng văn bản) việc khôi phục hiệu lực của HĐBH theo yêu cầu của BMBH (hoặc bên nhận chuyển nhượng BH) trong trường hợp HĐBH bị mất hiệu lực do BMBH không đóng Phí bảo hiểm theo đúng định kỳ.

  1. Ngày kỷ niệm hợp đồng

Là ngày kỷ niệm hàng năm của Ngày hiệu lực hợp đồng (kỷ niệm giống như ngày sinh nhật) được thể hiện trên Giấy chứng nhận bảo hiểm trong suốt thời hạn hiệu lực của HĐBH.

  1. Ngày đến hạn đóng phí

Là ngày mà Bên mua bảo hiểm phải đóng Phí bảo hiểm định kỳ.

Ngày này được xác định theo định kỳ đóng phí được quy định trong HĐBH.

  • Có Thể Bạn Quan Tâm

Cách Đăng Ký Tư Vấn Và Mua Bảo Hiểm Nhân Thọ Prudential Đơn Giản

Chứng Khoán Phái Sinh Là Gì? 12 Kinh Nghiệm Đầu Tư CKPS Hiệu Quả

Thuật Ngữ Về Con Người

  1. Bên Mua Bảo Hiểm (được viết tắt là BMBH)

Là tổ chức hoặc cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để có thể ký kết HĐBH và đóng phí BH.

  1. Người Được Bảo Hiểm (được viết tắt là NĐBH)

Là tổ chức hoặc cá nhân có các tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc là tánh mạng được Bảo hiểm theo nội dung của HĐBH

  1. Đối Tượng Bảo Hiểm (được viết tắt là ĐTBH)

Là đối tượng chịu tác động trực tiếp từ rủi ro. BMBH phải có quyền lợi có thể được BH với ĐTBH.

Đối tượng bảo hiểm gồm có: con người (sức khỏe, tính mệnh, tuổi thọ,…), tài sản và các trách nhiệm dân sự.

  1. Người Thụ Hưởng (được viết tắt là NTH)

Là tổ chức hoặc các nhân được BMBH chỉ định để nhận tiền BH khi sự kiện BH xảy ra.

  1. Tư vấn viên bảo hiểm

Là cá nhân, tổ chức được Công ty bảo hiểm ủy quyền trên cơ sở “Hợp đồng đại lý bảo hiểm”.

Chúng ta thường hiểu nôm na là Nhân viên đại lý bán bảo hiểm.

Thuật Ngữ Về Phí Bảo Hiểm Và Giá Trị

  1. Phí Bảo Hiểm (thường được viết tắt là Phí BH)

Là số tiền mà BMBH đóng cho Công ty BH theo kỳ hạn.

Kỳ hạn và phương thức đóng phí sẽ do 2 bên thỏa thuận khi ký HĐBH.

  1. Số Tiền Bảo Hiểm (được viết tắt là STBH)

Là số tiền tối đa mà công ty BH chi trả cho NTH đối với một sự kiện bảo hiểm nhất định hoặc trong suốt thời hạn được thỏa thuận trong HĐBH.

  1. Giá trị hoàn lại

Là số tiền mà BMBH sẽ nhận được nếu đơn phương chấm dứt HĐBH trong khoảng thời gian mà HĐBH vẫn còn hiệu lực.

  1. Lãi Chia

Là phần lãi được tính dựa trên lợi nhuận thực tế của Quỹ chủ hợp đồng tham gia chia lãi và Phần góp tương ứng của HĐBH của bên mua vào quỹ đó. Bên mua BH có 3 lựa chọn sử dụng lãi chia.

Đó là nhận lãi, tích lũy lãi hoặc sử dụng để đóng phí bảo hiểm.

  1. Niên Kim

Là số tiền mà công ty bảo hiểm thanh toán định kỳ cho người được bảo hiểm khi người được bảo hiểm sống đến một độ tuổi nhất định.

Niên kim chỉ áp dụng trong Hợp đồng bảo hiểm niên kim.

  • Đừng Bỏ Qua: 

Biện Pháp Quản Lý Vốn Vay Hiệu Quả Dành Cho Cá Nhân

Lãi Kép Là Gì? Cách Lãi Kép Sinh Ra Các Tỷ Phú Là Đây!

Thuật Ngữ Về Sự Kiện

  1. Sự Kiện Bảo Hiểm (được viết tắt là SKBH)

Là các sự kiện khách quan (như tai nạn, bệnh tật, tử vong,…). Các sự kiện này được ghi cụ thể trong HĐBH.

Khi sự kiện đó xảy ra thì công ty BH sẽ chi trả tiền BH cho NTH hoặc NĐBH.

  1. Bảo Hiểm Trùng

Là việc một ĐTBH được bảo vệ bằng ít nhất 2 HĐBH có cùng rủi ro.

Khi Sư kiện bảo hiểm xảy ra thì tất cả các HĐBH đều có hiệu lực.

  1. Đồng Bảo Hiểm

Là việc có nhiều công ty BH cùng tham gia hoạt động bảo hiểm cho một ĐTBH.

Các công ty này chia sẻ chi phí và trách nhiệm bồi thường khi xảy ra sự kiện BH.

  1. Tái Bảo Hiểm

Là việc công ty BH ban đầu chuyển rủi ro cho một công ty BH khác (gọi là công ty tái BH) khi mà rủi ro vượt quá khả năng tài chính của mình.

Bên mua BH chỉ yêu cầu quyền lợi từ công ty BH ban đầu.

  • Có Thể Bạn Quan Tâm:

Tài Sản Và Tiêu Sản – Biến Tiêu Sản Thành Tài Sản Như Thế Nào?

Vay Tín Chấp Là Gì? Làm Thế Nào Để Vay Tín Chấp?

Kết Luận

Trên đây là những thuật ngữ trong bảo hiểm nhân thọ kèm theo một số từ viết tắt trong bảo hiểm nhân thọ mà ta thường gặp.

Hi vọng sau bài viết này, bạn có thể nhớ được những thuật ngữ này theo cách đơn giản nhất

Cuối cùng, bạn có thể áp dụng chúng dễ dàng vào trong công việc cũng như cuộc sống của mình.

Chúc bạn thành công!