Home » Vay Tiêu Dùng » Vay Theo Lương Là Gì? Điều Kiện, Hồ Sơ Khi Vay Tín Chấp Theo Lương

Vay Theo Lương Là Gì? Điều Kiện, Hồ Sơ Khi Vay Tín Chấp Theo Lương

Vay theo lương là hình thức vay vốn tiêu dùng phổ biến và vô cùng quen thuộc với chúng ta. Bởi lương chính là yếu tố đầu tiên góp phần đảm bảo khả năng trả nợ mỗi khi chúng ta vay vốn tiêu dùng.

Trong bài viết này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu những thông tin như:

– Vay theo lương là gì? Những ai có thể vay theo lương?

– Hình thức vay theo lương có những đặc điểm gì nổi bật?

– Bảo hiểm rủi ro khoản vay là gì?

– Hồ sơ yêu cầu khi vay theo lương.

– Cách tính khoản phải trả hàng tháng và những lưu ý khi vay vốn ngân hàng.

  • Bài Viết Cùng Chủ Đề

Hướng Dẫn Vay Tiền Avay Chi Tiết Không Cần Chứng Minh Thu Nhập

Vay Theo Bảo Hiểm Nhân Thọ Là Gì? Hồ Sơ Đăng Ký Vay Như Thế Nào?

Vay Theo Lương Là Gì

Vay theo lương (vay tín chấp theo lương) là một hình thức vay vốn tín chấp, trong đó, các tổ chức tín dụng dựa trên mức lương (hoặc tổng thu nhập) và uy tín của khách hàng để quyết định hạn mức vay, thời hạn vay, mức lãi suất.

Khi vay tín chấp theo lương, bạn không cần tài sản đảm bảo, không cần bảo lãnh.

Thông thường, chỉ cần bạn có đi làm hưởng lương và có thể chứng minh được mức lương, công việc hiện tại (thông qua bảng lương/sao kê lương,…) là có thể vay vốn tín chấp theo lương.

Các tổ chức tín dụng (ngân hàng, công ty tài chính) sẽ chủ yếu dựa trên mức lương để tính toán và quyết định đến khoản vay.

Cho nên với những mức lương khác nhau, sẽ có số tiền được vay, mức lãi suất, thời hạn vay,… khác nhau.

Thông thường, mức lương càng cao thì số tiền vay được sẽ càng cao, lãi suất càng thấp và ngược lại.

  • Đừng Bỏ Lỡ

Hướng Dẫn Vay Tín Chấp Mcredit Online Thủ Tục Đơn Giản Lãi Suất Ưu Đãi

Nợ Xấu Là Gì? Tất Tần Tật Các Cách Xóa Nợ Xấu Ngân Hàng

Những Ai Có Thể Vay Theo Lương ?

Nếu chỉ xét theo lương và bỏ qua các yếu tố khác như: lịch sử tín dụng, các điều kiện của sản phẩm vay vốn, … thì chỉ cần những ai có đi làm hưởng lương và chứng minh được mức lương và công việc hiện tại của mình là có thể đăng ký vay tín chấp theo lương.

Ví dụ, những ai đang làm công nhân, bảo vệ, giáo viên, bác sĩ,nhân viên văn phòng (kế toán, kinh doanh, văn thư, thủ quỹ, trưởng phòng, nhân viên,…) của một công ty,…

Đồng thời có hợp đồng lao động, bảng lương hoặc sao kê lương hàng tháng thì có thể đăng ký vay vốn theo lương.

Ưu Điểm Của Vay Theo Lương

vay theo bảng lương

Hình thức vay vốn tín chấp theo lương có một số ưu điểm như:

Hồ sơ đơn giản, không cần tài sản bảo đảm. Khác với vay thế chấp, vay tín chấp theo lương không cần tài sản đảm bảo cũng như những giấy tờ phức tạo khác.

Đối với vay tín chấp theo lương, thông thường chỉ cần cung cấp giấy tờ pháp lý và giấy tờ chứng minh thu nhập của cá nhân.

Không cần công ty, người thân đứng ra bão lãnh.

– Thời hạn vay linh hoạt, từ 6 tháng đến tối đa 60 tháng.

Tùy từng tổ chức tín dụng mà thời hạn vay tối thiểu từ 6 tháng đến tối đa 60 tháng (5 năm) để khách vay có thể chọn lựa phù hợp với mục đích dùng vốn và khả năng chi trả của mình.

– Số tiền vay tối đa có thể gấp từ 8 – 20 lần lương (tối đa 500 triệu), tùy thuộc vào từng tổ chức tín dụng.

– Thời gian giải ngân thường khá nhanh, có thể từ vài giờ đến vài ngày với những hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện vay và cung cấp hồ sơ kịp thời.

  • Đừng Bỏ Qua

Mở Thẻ Tín Dụng VIB Online Plus Có Tiền Xài Ngay Trong 30 Phút

Kakeibo – Sổ Tay Quản Lý Chi Tiêu – Nghệ Thuật Tiết Kiệm Từ Nhật Bản

Điều Kiện Vay Tín Chấp Theo Lương

Để xem chi tiết hơn về những điều kiện vay vốn tín chấp nói chung, mời bạn tham khảo qua Bài viết này: Điều Kiện, Hồ Sơ Và Quy Trình Vay Vốn Ngân Hàng Dành Cho Cá Nhân Vay Tín Chấp

– Điều Kiện Về Pháp Lý

+ Là công dân của nước CHXHCN Việt Nam.(Hoặc Việt kiều, Người nước ngoài sinh sống tại VN theo quy định của pháp luật VN)

+ Có CMND/Thẻ căn cước/Passport còn hiệu lực (tức dưới 15 năm), với Passport là dưới 10 năm.

+ Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú KT3 hoặc xác nhận tạm trú

+ Độ tuổi thông thường là từ: 21 đến 65 đối với nam và đến 60 đối với nữ, tùy từng ngân hàng mà khoảng độ tuổi này có thể dao động từ 18 – 60/65 tuổi.

+ Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và không thuộc các đối tượng như: tội phạm truy nã, tội phạm khủng bố – rửa tiền,…

+ Không có lịch sử nợ xấu (kết quả CIC xấu)

– Điều Kiện Về Nguồn Thu Nhập

Các tổ chức tín dụng sẽ sử dụng thông tin về nguồn thu nhập của khách hàng để tính toán và đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để có quyết định cho vay hay không

Với những ngân hàng khác nhau thì sẽ có những mức lương tối thiểu khác nhau được hỗ trợ vay vốn.

Ví dụ,

Đối với vay theo lương nói chung thì mức lương trên 3 triệu đồng đối với nhận lương tiền mặt là bạn có thể vay vốn được rồi.

Một số công ty tài chính hỗ trợ mức lương trên 3 triệu như như Mirae Asset, FECredit,…

Nếu bạn có mức lương trên 4 triệu đồng đối với nhận lương chuyển khoản thì bạn có thể vay vốn tại một số ngân hàng như VPBank, Techcombank,…

Với mức lương trên 6 triệu chuyển khoản thì bạn có thể vay tại một số ngân hàng như Maritime bank, Citibank,…

Lưu ý:

Các thông tin về số liệu trong bài viết có tính chất tham khảo chứ không phải cố định luôn đúng. Tùy từng tổ chức tín dụng, từng thời điểm và từng sản phẩm cụ thể khác nhau mà các con số trên có thể thay đổi.

Thông thường, nếu mức lương càng thấp thì sẽ có mức lãi suất cao hơn, và ngược lại, nếu mức lương yêu cầu càng cao thì mức lãi suất sẽ càng thấp hơn.

– Một Số Điều Kiện Quan Trọng Khác

Ngoài những điều kiện trên, chúng ta còn có một số điều kiện khác tùy thuộc vào từng chính sách của ngân hàng như:

+ Về thời hạn HĐLĐ: giới hạn loại Hợp đồng lao động. Như hợp đồng thời vụ, hợp đồng chính thức.

+ Về Bảo hiểm y tế: một số ngân hàng hoặc công ty tài chính sẽ cho vay đối với khách hàng có thẻ BHYT được cấp bởi công ty mà khách hàng làm việc và từ chối trong trường hợp ngược lại.

+ Về hình thức nhận lương: một số ít Tổ chức tín dụng sẽ chỉ cho vay đối với khách nhận lương chuyển khoản, hoặc không cho vay đối với khách hàng nhận lương thấp và nhận bằng tiền mặt.

+ Về nơi ở: giới hạn vị trí nơi ở của khách hàng trong một không gian địa lý, hoặc ở nơi chỉ có sự hoạt động của Tổ chức tín dụng đó

+ Về hộ khẩu: một số TCTD chỉ cho khách có Sổ hộ khẩu hoặc KT3 vay và không chấp nhận Giấy xác nhận tạm trú.

+ Về công ty: giới hạn công ty được vay và không được vay, ưu đãi hay không ưu đãi.

  • Đừng Bỏ Lỡ

Hướng Dẫn Vay Tín Chấp Vpbank Online Chi Tiết Chỉ Trong 15 Phút

Top 3 Phương Pháp Quản Lý Tài Chính Cá Nhân Kinh Điển 2021

Hồ Sơ Đăng Ký Vay Gồm Những Gì ?

hồ sơ vay tiền theo bảng lương

Hồ sơ pháp lý

+ Đơn Đề Nghị Vay Vốn (Do ngân hàng cung cấp): trên đơn đề nghị vay vốn, bạn sẽ điền các thông tin như thông tin pháp lý (Họ tên, số CMND, nơi ở, số điện thoại…), số tiền vay, thời hạn vay, mục đích vay vốn, mức thu nhập, phương án trả nợ,…

Mỗi ngân hàng sẽ có một mẫu đơn khác nhau, bạn sẽ được tư vấn rõ ràng hơn khi làm việc với nhân viên tín dụng.

+ CMND/Thẻ căn cước/Passport còn hiệu lực (kèm theo giấy Chứng minh quân đội nếu là Quân nhân hoặc công an). Nếu có sự thay đổi như đổi mới, đổi số CMND thì cần có thêm Giấy xác nhận của công an.

+ Sổ hộ khẩu, kèm theo Sổ tạm trú KT3 hoặc Giấy xác nhận tạm trú nếu địa chỉ nơi ở khác với địa chỉ hộ khẩu.

Hồ sơ chứng minh thu nhập

+ Hợp đồng lao động còn hiệu lực (hoặc Quyết định công tác, hoặc Giấy xác nhận công tác có chữ ký của chủ quản và dấu mộc của công ty).

+ Sao kê lương 3 – 6 tháng gần nhất nếu bạn nhận lương chuyển khoản, Giấy xác nhận lương 3 – 6 tháng gần nhất nếu bạn nhận lương tiền mặt.

+ Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng nếu bạn làm việc trong công ty và công ty mua BHYT cho bạn.

Bạn nên chuẩn bị bản gốc của những giấy tờ trên để tiện kiểm tra đối chiếu, nhờ vậy, hồ sơ của bạn sẽ được phê duyệt nhanh chóng hơn.

Bảo Hiểm Rủi Ro Khoản Vay Là Gì?

Bảo hiểm rủi ro khoản vay là loại bảo hiểm được dùng để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ dành cho khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng.

Theo đó, khi vay vốn, chúng ta cần mua một gói bảo hiểm khoản vay từ một công ty bảo hiểm (ngân hàng sẽ làm việc này thay chúng ta).

Mục đích của bảo hiểm rủi ro khoản vay là để đảm bảo khả năng trả nợ của khách vay.

Khi khách vay gặp rủi ro trong cuộc sống như tại nạn, tử vong, thất nghiệp,… dẫn đến mất khả năng trả nợ thì công ty bảo hiểm sẽ thay mặt khách vay để trả nợ cho ngân hàng.

Bảo hiểm rủi ro khoản vay có tính chất tự nguyện, không ép buộc.

Tuy vậy, bảo hiểm rủi ro khoản vay là một trong những tiêu chí để ngân hàng dễ dàng phê duyệt cho vay.

Thông thường, mức phí bảo hiểm này sẽ bằng 5,5% số tiền vay.

Ví dụ, nếu bạn vay 100 triệu thì phí bảo hiểm khoản vay sẽ là 5,5 triệu đồng.

  • Có Thể Bạn Quan Tâm

Biện Pháp Quản Lý Vốn Vay Hiệu Quả Dành Cho Cá Nhân

Tổng Hợp 27 Lý Do Tại Sao Nên Tham Gia Bảo Hiểm Nhân Thọ – P1

Tính Khoản Phải Trả Hàng Tháng Khi Vay Theo Lương

tính khoản phải trả khi vay theo lương

Chúng ta có 2 cách tính khoản phải trả hàng tháng khi vay tín chấp theo lương tại ngân hàng.

Cách 1: lãi tính trên dư nợ ban đầu

Thông thường, khi vay vốn, các nhân viên tín dụng sẽ tư vấn cho bạn mức lãi suất tính trên dư nợ ban đầu ( lãi suất phẳng, lãi suất tính trên dư nợ gốc)

Theo đó,

Tiền gốc = Số tiền vay/số tháng vay

Tiền lãi = Số tiền vay*lãi suất

Khoản phải trả hàng tháng = Tiền gốc chia đều + Tiền lãi hàng tháng

Ví dụ, bạn vay 100 triệu trong 60 tháng với lãi suất tính trên dư nợ gốc là 1,039% (tạm quả qua bảo hiểm khoản vay) thì số tiền gốc bạn phải trả hàng tháng là 100 triệu/60 = 1.667.000 đồng

Tiền lãi hàng tháng bạn phải trả là 100 triệu*1,039% = 1.039.000 đồng.

Khoản phải trả hàng tháng của bạn là 1.667.000 + 1.039.000 = 2.706.000 đồng.

Cách 2, trên hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, khoản phải trả của bạn sẽ được tính trên lãi suất tính trên dư nợ giảm dần, trả theo kỳ khoản cố định.

Bạn hãy yên tâm, bởi vì 2 cách tính này cho cùng một kết quả.

Lãi suất phẳng 1,04%/tháng (đối với khoản vay 100 triệu trong 60 tháng) ở trên sẽ tương đương với mức lãi suất giảm dần là 21%/năm.

Bạn có thể tính khoản vay với lãi suất dư nợ giảm dần và trả theo kỳ khoản cố định theo bảng dưới đây hoặc tại Bài viết này. Bạn có thể sử dụng công cụ này để so sánh với kết quả bên trên và tính toán khoản vay hiện tại của mình.

Tính Khoản Phải Trả Hàng Tháng Theo Kỳ Khoản Cố Định

* Lưu ý:

– Bảng tính trên đã loại bỏ Bảo hiểm rủi ro khoản vay, sử dụng lãi suất tính trên dư nợ giảm dần (Lãi suất năm), trả theo phương thức Kỳ khoản cố định.

– Bảng tính có giá trị tham khảo, có thể có sai lệch đôi chút so tại thời điểm thực tế thực hiện khoản vay.

– Để tìm hiểu cách quy đổi lãi suất giảm dần (lãi suất năm) sang lãi suất ban đầu (lãi suất phẳng), mời bạn xem tại bài viết này.

Kinh Nghiệm Khi Vay Theo Lương

Để xem chi tiết các lưu ý quan trọng khi vay vốn, mời bạn xem lại bài viết này phần kinh nghiệm vay tín chấp tiêu dùng.

  • Đừng Bỏ Lỡ

Hướng Dẫn Vay Tiền, Cầm Đồ Vietmoney Online Nhận Tiền Sau 30 Phút

Vay Theo Hóa Đơn Điện Là Gì? Lãi Suất Và Khoản Vay Tối Đa Thế Nào?

Kết Luận

So với vay theo bảo hiểm nhân thọ và vay theo hóa đơn điện thì vay theo lương là hình thức vay tín chấp phổ biến hơn cả bởi hầu hết chúng ta đều có đi làm hưởng lương và việc chuẩn bị sao kê lương để chứng minh thu nhập rất dễ dàng.

Hy vọng đến đây bạn đã nắm được vay theo lương là gì? Những ai có thể vay theo lương, những đặc điểm của vay theo lương, những yêu cầu thủ tục và hồ sơ cần thiết của hình thức vay này để có thể chuẩn bị đầy đủ cho khoản vay của mình.

Chúc bạn thành công!